Chuyên mục: Danh ngôn Sống chết

Nhớ rằng tôi sẽ chết, đó là công cụ quan trọng nhất tôi từng có để giúp mình thực hiện những lựa chọn lớn trong cuộc đời. Bởi vì hầu hết tất cả mọi thứ – tất cả những hy vọng phù phiếm, lòng kiêu hãnh, nỗi sợ mất mặt hay thất bại – tất cả những thứ này sẽ mờ nhạt đi khi ta đối diện với cái chết, chỉ để lại điều gì thật sự quan trọng. Nhớ rằng bạn sẽ chết, đó là cách tốt nhất tôi biết để tránh cái bẫy suy nghĩ rằng bạn vẫn còn thứ để mất. Bạn thực chất chẳng có gì. Không có lí do để không đi theo trái tim.
Remembering that I’ll be dead soon is the most important tool I’ve ever encountered to help me make the big choices in life. Because almost everything — all external expectations, all pride, all fear of embarrassment or failure — these things just fall away in the face of death, leaving only what is truly important. Remembering that you are going to die is the best way I know to avoid the trap of thinking you have something to lose. You are already naked. There is no reason not to follow your heart.

Tôi thấy vài người chết vì đói; còn vì ăn ư, cả trăm ngàn.
I saw few die of hunger; of eating, a hundred thousand.

Tác giả:
Từ khóa:

Lòng tự tôn đối với linh hồn giống như ôxi đối với cơ thể. Chặn nguồn ôxi của một người, và cơ thể anh ta sẽ chết; tước đoạt lòng tự tôn của một người, và linh hồn anh ta sẽ chết.
Self-respect is to the soul as oxygen is to the body. Deprive a person of oxygen, and you kill his body; deprive him of self-respect and you kill his spirit.

Tác giả:
Từ khóa:

Nghệ thuật là cây sự sống. Khoa học là cây cái chết.
Art is the tree of life. Science is the tree of death.

Sự oán ghét giống như tự uống thuốc độc, rồi hy vọng nó sẽ giết chết kẻ thù.
Resentment is like drinking poison and then hoping it will kill your enemies.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chính là bản tính tự nhiên khi ta đắm mình vào ảo ảnh của hy vọng. Chúng ta dễ nhắm mắt lại trước mỹ nhân ngư, cho đến khi bị nàng quyến rũ đi vào cõi chết.
It is natural to indulge in the illusions of hope. We are apt to shut our eyes to that siren until she allures us to our death.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nhiều người đang sống đáng phải chết. Và một số người đã chết đáng được sống. Anh có thể trao điều đó cho họ không? Vậy đừng quá vội vã phán xét ai phải chết. Bởi ngay cả người sáng suốt nhất cũng không thể thấy hết mọi mặt.
Many that live deserve death. And some that die deserve life. Can you give it to them? Then do not be too eager to deal out death in judgement. For even the very wise cannot see all ends.

Tác giả:
Từ khóa:

Sống mà nhục, không bằng chết mà vinh.
生以辱, 不如死以榮。Sinh dĩ nhục, bất như tử dĩ vinh.

Tác giả:
Từ khóa:

Mọi điều xảy ra trước khi ta chết đều có ý nghĩa.
Everything that happens before death is what counts.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Từ nhỏ tôi đã học được rằng, sai lầm có thể nguy hiểm, nhưng khi cả xã hội coi sự sai lầm của số đông là sự thật, đúng đắn có thể chết người.
It taught me, at an early age, that being wrong can be dangerous, but being right, when society regards the majority’s falsehood as truth, could be fatal.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Bạn không thể làm sống lại người đã chết bằng nước mắt được.

Tác giả:

Người chết để lưu danh muôn thủa sẽ sống mãi.
He lives who dies to win a lasting name.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trước cơn bão đang ập tới, ta phải suy nghĩ, sống và chết như một vị vua.
I must in the face of a storm, think, live and die as a king.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Và những ngôi sao chỉ ở đó và lấp lánh như thể chúng không biết chúng ta đang chết dần bên trong, và mưa vẫn rơi nhạo báng cái chết của chúng ta, và thế giới cứ tiếp tục quay ngay cả khi tất cả trái tim đều tan vỡ.
And the stars just sit there and glimmer like they don’t notice how we’re dying inside, and the rain still pours and mocks us in our death, and the world goes on when all the hearts are broken.

Tác giả:
Từ khóa:

Những kẻ ngu xuẩn cho rằng khi sự phán xét đối với cái ác bị trì hoãn, công lý không tồn tại; nhưng chỉ có sự ngẫu nhiên ở đây. Sự phán xét đối với cái ác nhiều khi bị trì hoãn một hai ngày, thậm chí một hai thế kỷ, nhưng nó chắc chắn như cuộc đời, nó chắc chắn như cái chết.
Foolish men imagine that because judgment for an evil thing is delayed, there is no justice; but only accident here below. Judgment for an evil thing is many times delayed some day or two, some century or two, but it is sure as life, it is sure as death.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Chúng ta phải đối mặt với sự thật rằng hoặc tất cả chúng ta sẽ cùng chết hoặc chúng ta sẽ phải học cách sống cùng nhau, và nếu chúng ta sống cùng nhau, chúng ta phải nói chuyện.
We have to face the fact that either all of us are going to die together or we are going to learn to live together and if we are to live together we have to talk.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy lao động như thể mình sẽ sống cả trăm năm. Hãy cầu nguyện như thể ngày mai mình sẽ chết.
Work as if you were to live a hundred years. Pray as if you were to die tomorrow.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái chết có thể đến theo cách đau đớn nhất có thể, nhưng nó có thể dạy bạn bài học quan trọng nhất trong đời, khát vọng sống.
Death can come in the most painful way as possible, but can teach you the most important lesson of all, the will to live.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chỉ con người sinh ra đã khóc, sống để phàn nàn và và chết trong thất vọng.
Man alone is born crying, lives complaining, and dies disappointed.

Đau khổ quá mức vì người đã qua đời là chuyện điên rồ; vì nó gây tổn thương cho người sống, trong khi người chết chẳng biết được.
Excess of grief for the dead is madness; for it is an injury to the living, and the dead know it not.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cây cối là những thánh đường. Bất cứ ai biết cách nói với chúng, bất cứ ai biết cách lắng nghe chúng, có thể học được sự thật. Chúng không thuyết giảng hiểu biết và giáo huấn, chúng thuyết giảng luật sự sống cổ xưa, không chùn bước trước những đặc thù riêng.
Trees are sanctuaries. Whoever knows how to speak to them, whoever knows how to listen to them, can learn the truth. They do not preach learning and precepts, they preach, undeterred by particulars, the ancient law of life.

Tác giả:
Từ khóa:

Người không có niềm tin vào người khác cũng coi như đã chết trên thế giới này.
He is dead in this world who has no belief in another.

Tác giả:
Từ khóa:

Con người khen ngợi đức hạnh, nhưng họ căm ghét nó, họ chạy trốn nó. Nó làm ta chết rét, và trong thế giới này, ta phải giữ chân mình ấm.
People praise virtue, but they hate it, they run away from it. It freezes you to death, and in this world you’ve got to keep your feet warm.

Tác giả:
Từ khóa:

Mọi thứ đều được sắp đặt hết cho chúng ta. Tôi phải chết đến hai lần chỉ để học được điều này.