Chuyên mục: Danh ngôn Sống chết

Tôi tin rằng người lính mạnh nhất là người dám chết không vũ trang.
I believe that a man is the strongest soldier for daring to die unarmed.

Sống mà nhục, không bằng chết mà vinh.
生以辱, 不如死以榮。Sinh dĩ nhục, bất như tử dĩ vinh.

Tác giả:
Từ khóa:

Nghệ thuật là cây sự sống. Khoa học là cây cái chết.
Art is the tree of life. Science is the tree of death.

Cái chết phổ biến hơn sự sống; ai cũng chết nhưng không phải ai cũng sống.
Death is more universal than life; everyone dies but not everyone lives.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ôi sự sống cao cả, ôi ngươi từ cội nguồn vinh quang, nhớ lấy thực chất sáng lạng của ngươi. Tin tưởng Nó. Trở về Nó. Nó là Nhà.

Tác giả:
Từ khóa:

Chết là đau khổ, nhưng còn điều đau khổ hơn chết là chờ chết.

Tác giả:

Người chết để lưu danh muôn thủa sẽ sống mãi.
He lives who dies to win a lasting name.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bất chấp tất cả đối xử tốt với một người, chỉ sợ làm sai người ấy liền không thích. Đó không phải là yêu mà là lấy lòng.
Sau khi chia tay phát hiện càng yêu đối phương nhiều hơn, không có người ấy liền sống không nổi. Đó không phải là yêu mà là không cam tâm.
Ra sức làm việc để thăng tiến, không muốn người khác phải khinh thường. Đó không phải là mạnh mẽ mà chính là sợ hãi.
Có rất nhiều người bị cảm xúc không chế, chỉ muốn nắm chặt mà không muốn buông tay. Nếu như mọi thứ đều muốn chiếm giữ thì thật sự sống sẽ rất mệt mỏi. Đôi lúc cần buông bỏ để biết thế nào là thoải mái.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu sự an toàn là trò cười, thì cái chết là điểm nút.
If safety is a joke, then death is the punchline.

Tác giả:
Từ khóa:

Bí ẩn của tình yêu lớn lao hơn bí ẩn của cái chết.
The mystery of love is greater than the mystery of death.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Chỉ con người sinh ra đã khóc, sống để phàn nàn và và chết trong thất vọng.
Man alone is born crying, lives complaining, and dies disappointed.

Có gì đó trong sự nghèo đói bốc mùi như cái chết.
There is something about poverty that smells like death.

Tác giả:
Từ khóa:

Chúng ta ở đây để cười vào gian khó và sống đẹp tới mức mà Cái chết sẽ phải run rẩy khi đón ta đi.
We are here to laugh at the odds and live our lives so well that Death will tremble to take us.

Tác giả:
Từ khóa:

Sinh vật nào sống cũng tốt hơn là chết, con người và nai sừng và cây thông, và người hiểu đúng điều này sẽ thà giữ gìn sự sống hơn là phá hủy nó.
Every creature is better alive than dead, men and moose and pine trees, and he who understands it aright will rather preserve its life than destroy it.

Tác giả:
Từ khóa:

Chúng ta không thể xóa đi nguy hiểm, nhưng chúng ta có thể xóa đi nỗi sợ. Chúng ta không được hạ thấp sự sống bằng việc đứng choáng ngợp nhìn cái chết.
We cannot banish dangers, but we can banish fears. We must not demean life by standing in awe of death.

Sự oán ghét giống như tự uống thuốc độc, rồi hy vọng nó sẽ giết chết kẻ thù.
Resentment is like drinking poison and then hoping it will kill your enemies.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái chết của con người nằm ở giữa hai hàm răng.

Tác giả:

Chủ nghĩa cộng sản có thứ ngôn ngữ ai cũng hiểu được – thành tố của nó là đói khát, thèm muốn và cái chết.
Communism possesses a language which every people can understand – its elements are hunger, envy, and death.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bạn sinh ra là một bản chính, đừng chết như 1 bản sao.

Tác giả:

Nguy hiểm sinh ra ngay từ khi sự sống bắt đầu.
As soon as there is life there is danger.

Tác giả:
Từ khóa:

Một cuộc đời vô dụng là một cái chết đến sớm.
A useless life is an early death.

Hầu hết con người chết trước khi tắt thở, – chết bởi tất cả những khát khao trần tục, vậy nên hơi thở cuối cùng chỉ là chiếc khóa trên cánh cửa của tòa nhà đã hoang vắng.
Most persons have died before they expire, – died to all earthly longings, so that the last breath is only, as it were, the locking of the door of the already deserted mansion.

Tình yêu tiêu diệt cái chết hoặc biến nó thành ảo ảnh mờ nhạt.

Tác giả:

Hối hận, quả trứng chết người mà lạc thú sản sinh.
Remorse, the fatal egg that pleasure laid.

Tác giả:
Từ khóa: , ,