Từ khóa: Cái chết

Người đã đi thì không thể giữ lại, ai cũng phải chết, chỉ là sớm hay muộn mà thôi.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi không sợ chết, nhưng tôi không vội chết. Tôi có quá nhiều thứ muốn làm.
I’m not afraid of death, but I’m in no hurry to die. I have so much I want to do first.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta lần đầu tiên hiểu cái chết khi nó chạm tay lên người chúng ta yêu thương.
We understand death for the first time when he puts his hand upon one whom we love.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chết chẳng là gì. Không sống mới đáng sợ.
It is nothing to die. It is frightful not to live.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người chết để lưu danh muôn thủa sẽ sống mãi.
He lives who dies to win a lasting name.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bí ẩn của tình yêu lớn lao hơn bí ẩn của cái chết.
The mystery of love is greater than the mystery of death.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Bạn của tôi, sự khó khăn không phải nằm ở việc tránh cái chết, mà là tránh sự không chính đáng; vì thứ này chạy nhanh hơn cái chết.
The difficulty, my friends, is not in avoiding death, but in avoiding unrighteousness; for that runs faster than death.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái chết sẽ là một cuộc phiêu lưu cực kỳ lớn.
To die will be an awfully big adventure.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi trì hoãn cái chết bằng cách sống, bằng khổ đau, bằng sai lầm, bằng mạo hiểm, bằng cho đi, bằng mất mát.
I postpone death by living, by suffering, by error, by risking, by giving, by losing.

Trong cái chết, nhiều trở thành một; trong cuộc sống; một trở thành nhiều.
In death the many become one; in life the one become many.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mơ ngủ cũng là chết. Nó giống như cái chết. Vậy nên ta nhảy múa, ta nhảy múa để không chết. Ta không muốn điều đó.
To be asleep is to be dead. It is like death. So we dance, we dance so as not to be dead. We do not want that.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chỉ đức hạnh vẫn giữ vẻ uy nghi trong cái chết.
Virtue alone has majesty in death.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Giấc ngủ sau lao động vất vả, bến cảng sau biển khơi giông tố, sự bình yên sau chiến tranh, cái chết sau cuộc đời đều là niềm vui lớn lao.
Sleep after toil, port after stormy seas, Ease after war, death after life does greatly please.

Cái chết chẳng qua cũng là một sự đùa cợt sau cùng của sự sống.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con người chúng ta đều bình đẳng trước cái chết.
As men, we are all equal in the presence of death.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái chết phổ biến hơn sự sống; ai cũng chết nhưng không phải ai cũng sống.
Death is more universal than life; everyone dies but not everyone lives.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Kẻ hèn nhát chết hàng ngàn cái chết, người can đảm chỉ chết một lần.
A coward dies a thousand deaths, the brave just one.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Cái chết không bao giờ khiến người thông thái ngạc nhiên, anh ta luôn sẵn sàng lên đường.
Death never takes the wise man by surprise, he is always ready to go.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nếu bạn sợ bệnh, nếu bạn sợ chết thì hãy quán sát xem chúng từ đâu đến. Chúng đến từ sự sinh. Thế nên, đừng buồn khi có người chết. Cái khổ của họ trong đời này đã hết rồi. Chết là một chuyện tự nhiên thôi. Nếu bạn muốn buồn thì hãy buồn khi có người sinh ra đời: “ Tội nghiệp thay! Họ lại đến nữa rồi. Họ sắp phải đau khổ và chết nữa ”.
If you’re afraid of illnesses, if you are afraid of death, then you should contemplate where they come from. Where do they come from? They arise from birth. So don’t be sad when someone dies – it’s just nature, and his suffering in this life is over. If you want to be sad, be sad when people are born: “Oh, no, they’ve come again. They’re going to suffer and die again!”

Chết mà danh lưu truyền cho hậu thế thì ta nên chết. Sống mà chuốc lấy ô danh thì thà chết còn hơn.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chỉ những người không sợ chết là đáng sống.
Only those are fit to live who are not afraid to die.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Linh hồn không mang gì theo sang thế giới bên kia, ngoài nền tảng giáo dục và văn hóa. Ở điểm khởi đầu của cuộc hành trình sang thế giới bên kia, nền tảng giáo dục và văn hóa có thể trở thành trợ giúp lớn nhất, hoặc nếu không sẽ thành gánh nặng lớn nhất của người vừa qua đời.
The soul takes nothing with her to the next world but her education and her culture. At the beginning of the journey to the next world, one’s education and culture can either provide the greatest assistance, or else act as the greatest burden, to the person who has just died.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Phải chết cay đắng tới sầu thảm, nhưng nghĩ tới việc phải chết mà chưa kịp sống thì không thể chịu nổi.
To die is poignantly bitter, but the idea of having to die without having lived is unbearable.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hầu hết con người chết trước khi tắt thở, – chết bởi tất cả những khát khao trần tục, vậy nên hơi thở cuối cùng chỉ là chiếc khóa trên cánh cửa của tòa nhà đã hoang vắng.
Most persons have died before they expire, – died to all earthly longings, so that the last breath is only, as it were, the locking of the door of the already deserted mansion.