Chuyên mục: Danh ngôn Niềm tin

Niềm tin và sự nghi ngờ cùng đồng hành, chúng bù đắp lẫn nhau. Người không bao giờ nghi ngờ sẽ không bao giờ thực sự tin tưởng.
Faith and doubt go hand in hand, they are complementaries. One who never doubts will never truly believe.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Bạn không cần phải trở thành thiên tài hay người có tầm nhìn hoặc tốt nghiệp đại học thì mới được coi là thành công . Bạn chỉ cần có một nền tảng và có ước mơ.

Mỗi một người đều cất chứa trong đáy lòng một phần thi sầu, một chút thiền ý, ở trên đường đời đông đúc chật chội, chỉ muốn chấm dứt tất thảy sóng gió hồng trần, tìm một nơi an tĩnh qua ngày

Nếu bạn chấp nhận một niềm tin giới hạn, thì nó sẽ trở thành sự thực với bạn.
If you accept a limiting belief, then it will become a truth for you.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Một lượng nhỏ những tinh thần quyết tâm được nung nấu bởi niềm tin son sắt vào sứ mệnh của mình có thể làm thay đổi dòng lịch sử.
A small body of determined spirits fired by an unquenchable faith in their mission can alter the course of history.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Are you bored with life? Then throw yourself into some work you believe in with all your heart, live for it, die for it, and you will find happiness that you had thought could never be yours.
Cuộc sống làm bạn buồn chán ư? Hãy lao vào công việc bạn tin tưởng bằng tất cả trái tim, sống vì nó, chết vì nó, và bạn sẽ tìm thấy thứ hạnh phúc tưởng chừng như không bao giờ đạt được.

Tác giả:

Đầu tiên, hãy nghĩ. Thứ hai, hãy tin. Thứ ba, hãy mơ. Và cuối cùng, hãy dám.
First, think. Second, believe. Third, dream. And finally, dare.

Người can đảm cũng luôn đầy tin tưởng.
A man of courage is also full of faith.

Khi con người bị từ chối quyền được sống cuộc đời mà anh ta tin tưởng, anh ta không có lựa chọn nào khác ngoài trở thành kẻ sống ngoài vòng pháp luật.
When a man is denied the right to live the life he believes in, he has no choice but to become an outlaw.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có sự khác biệt giữa AO ƯỚC thứ gì đó và SẴN SÀNG để nhận được nó. Không ai sẵn sàng vì cái gì, cho đến khi anh ta tin rằng mình có thể đạt được nó. Trạng thái tâm trí phải là NIỀM TIN, chứ không chỉ là hy vọng và ước ao. Đầu óc cởi mở là điều tối quan trọng cho niềm tin.
There is a difference between WISHING for a thing and being READY to receive it. No one is ready for a thing, until he believes he can acquire it. The state of mind must be BELIEF, not mere hope or wish. Open-mindedness is essential for belief.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chủ nghĩa tư bản là niềm tin đáng kinh ngạc rằng những người ác độc nhất sẽ làm những điều ác độc nhất vì cái tốt chung của mọi người.
Capitalism is the astounding belief that the most wickedest of men will do the most wickedest of things for the greatest good of everyone.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu tất cả những người quanh bạn cùng tin vào một điều gì đó, bạn sẽ nhanh chóng bị lôi kéo cùng chia sẻ niềm tin đó.
If all those around you believe some particular thing, you will soon be tempted to share in that belief.

Tác giả:
Từ khóa:

Ta không thể kiểm soát mọi thứ xảy ra với mình, nhưng ta có thể kiểm soát thái độ của ta đối với những điều xảy đến với ta, và như thế, ta sẽ kiểm soát sự thay đổi thay vì để nó kiểm soát ta
You cannot control what happens to you, but you can control your attitude toward what happens to you, and in that, you will be mastering change rather than allowing it to master you.

Khát vọng được củng cố bởi niềm tin sẽ không biết đến từ bất khả thi.
Desire backed by faith knows no such word as impossible.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Và trong những ngày lang thang, biết đâu bạn may mắn nhận được một nụ cười làm thắt cả tim bạn, trong khoảnh khắc đó, bạn nghĩ cả đời này không bao giờ gặp lại nụ cười ấy ở bất cứ nơi nào nữa.

Người chắc chắn rằng mình biết kết quả của một việc khi chỉ mới bắt đầu làm việc đó thì hoặc là cực kỳ thông minh, hoặc cực kỳ ngu ngốc; dù sự thật như thế nào đi nữa, chắc chắn đó là người không hạnh phúc vì họ đã tự tay giết chết sự ngạc nhiên của chính mình.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu người yêu cũ vẫn nồng nàn quan tâm khi bạn cần, điều đó có nghĩa anh ta tử tế, nhưng không đồng nghĩa là anh ta còn yêu.

Bốn điều cần cho thành công: lao động và cầu nguyện, suy nghĩ và tin tưởng.
Four things for success: work and pray, think and believe.

Để làm được những điều lớn lao, chúng ta không những phải hành động mà còn phải mơ mộng, không những phải lên kế hoạch mà còn phải có niềm tin.
To accomplish great things, we must not only act, but also dream; not only plan, but also believe.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Con người mà tắt hy vọng thì chết còn sướng hơn…

Niềm tin… phải được gia cố bằng lý lẽ… khi niềm tin mù, nó sẽ chết đi.
Faith… must be enforced by reason… when faith becomes blind it dies.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Niềm tin tạo ra hiện thực.
Belief creates the actual fact.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người muốn thuyết phục nên đặt niềm tin không phải vào luận cứ đúng, mà là vào từ ngữ hợp lý. Sức mạnh của âm thanh luôn lớn hơn sức mạnh của trí khôn.
He who wants to persuade should put his trust not in the right argument, but in the right word. The power of sound has always been greater than the power of sense.

Tác giả:
Từ khóa:

Cuồng tín là sự bồi thường quá đà cho ngờ vực.
Fanaticism is overcompensation for doubt.