Từ khóa: Lương tâm

Đừng bao giờ, đừng bao giờ sợ làm điều đúng đắn, đặc biệt khi sự yên lành của một người, hay một con vật bị đe dọa. Những trừng phạt của xã hội chỉ là nhỏ nhoi nếu so sánh với những vết thương ta gây ra cho tâm hồn mình khi nhìn đi hướng khác.
Never, never be afraid to do what’s right, especially if the well-being of a person or animal is at stake. Society’s punishments are small compared to the wounds we inflict on our soul when we look the other way.

Lương tâm là điều đau đớn khi mọi thứ khác đều có vẻ tốt đẹp.
Conscience is what hurts when everything else feels so good.

Tác giả:
Từ khóa:

Hạnh phúc của một người là kết quả nỗ lực của chính anh ta, một khi anh ta đã biết nguyên liệu cần thiết của hạnh phúc chỉ là một ít can đảm, sự tự chối bỏ ở mức độ nhất định, tình yêu công việc, và trên hết, một lương tâm trong sạch.
One is happy as a result of one’s own efforts once one knows the necessary ingredients of happiness simple tastes, a certain degree of courage, self denial to a point, love of work, and above all, a clear conscience.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vấn tâm không có điều gì đáng thẹn, thì còn lo gì, sợ gì.

Tác giả:
Từ khóa:

Mỗi chúng ta, khi đối diện với người khác, đều khoác lên chút phẩm tiết nào đó, nhưng chúng ta biết quá rõ tất cả những điều không thể thú nhận diễn ra trong tim.
Each of us, face to face with other men, is clothed with some sort of dignity, but we know only too well all the unspeakable things that go on in the heart.

Tác giả:
Từ khóa:

Lương tri là Chúa trong mỗi con người.
Conscience is God present in man.

Tác giả:
Từ khóa:

Với lương tâm, quy luật của số đông không có tác dụng.
In matters of conscience, the law of the majority has no place.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn không chỉ phải chịu trách nhiệm với những gì mình nói, mà cả những gì mình không nói.
You are not only responsible for what you say, but also for what you do not say.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi tự do, cho dù xung quanh tôi là những luật lệ gì. Nếu tôi thấy chúng có thể chấp nhận được, tôi chấp nhận chúng; nếu tôi thấy chúng quá khó chịu, tôi phá vỡ chúng. Tôi tự do bởi tôi biết bản thân tôi chịu trách nhiệm trước lương tri mình vì mọi điều tôi làm.
I am free, no matter what rules surround me. If I find them tolerable, I tolerate them; if I find them too obnoxious, I break them. I am free because I know that I alone am morally responsible for everything I do.

Lương tâm của mỗi người là lời nguyền rủa anh ta phải nhận từ các vị thần linh để đạt được quyền mơ ước.
A man’s moral conscience is the curse he had to accept from the gods in order to gain from them the right to dream.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không có lương tâm thì tất cả mọi thứ sẽ thất bại.
양심적이지 못하면 모든 것이 실패한다.

Tác giả:
Từ khóa:

Lương tâm của chúng ta không phải là vật chứa của chân lý vĩnh cửu. Nó phát triển cùng với đời sống xã hội của chúng ta, và điều kiện xã hội thay đổi cũng dẫn tới sự thay đổi triệt để về lương tâm.
Our conscience is not the vessel of eternal verities. It grows with our social life, and a new social condition means a radical change in conscience.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khi nào lương tâm của chúng ta sẽ trở nên dịu dàng đến mức chúng ta sẽ hành động để ngăn những nỗi đau khổ của con người thay vì báo thù cho nó?
When will our consciences grow so tender that we will act to prevent human misery rather than avenge it?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Kẻ hèn nhát hỏi câu hỏi, ‘Có an toàn không?’ Người thực tế hỏi, ‘Có mang sáng suốt không?’ Kẻ rỗng tuếch hỏi, ‘Có phổ biến không?’ Nhưng lương tâm hỏi câu hỏi, ‘Có đúng đắn không?’ Và sẽ đến lúc mà một người phải chọn lựa vị thế không an toàn, không mang sáng suốt, cũng chẳng phổ biến, nhưng người ta phải chọn lựa điều đó vì lương tâm bảo điều đó đúng đắn.
Cowardice asks the question, ‘Is it safe?’ Expediency asks the question, ‘Is it politic?’ Vanity asks the question, ‘Is it popular?’ But, conscience asks the question, ‘Is it right?’ And there comes a time when one must take a position that is neither safe, nor politic, nor popular but one must take it because one’s conscience tells one that it is right.

Bạn đã bao giờ tự hỏi điều gì đau đớn hơn: cất lời và ước giá bạn không làm vậy, hay không cất lời, và ước giá mà mình đã lên tiếng?
Have you ever wondered which hurts the most: saying something and wishing you had not, or saying nothing, and wishing you had?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hạnh phúc là tự thấy ở mình một linh hồn trong sạch.

Tác giả:
Từ khóa:

Bất kì người nào cũng có lỗi vì đã không làm những điều tốt.
Every man is guilty of all the good he didn’t do.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy sống sao để lương tâm yên lặng.
Live so as to have a quiet conscience.

Tác giả:
Từ khóa:

Trắng đen khác một cái nhìn
Đời hư hay thực tâm mình sáng soi.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi xin nêu lên rằng người phá vỡ điều luật mà lương tâm anh ta cho rằng không chính đáng, và sẵn sàng chấp nhận bị phạt tù để khơi dậy lương tâm của cộng đồng về điều bất công ấy, trên thực tế đang thể hiện sự tôn trọng cao nhất đối với luật pháp.
I submit that an individual who breaks a law that conscience tells him is unjust, and who willingly accepts the penalty of imprisonment in order to arouse the conscience of the community over its injustice, is in reality expressing the highest respect for law.

Lương tâm là tiếng nói của linh hồn; Dục vọng là tiếng nói của cơ thể.
Conscience is the voice of the soul; the passions are the voice of the body.

Công lý là lương tâm, không phải lương tâm cá nhân mà là lương tâm của toàn bộ nhân loại. Những ai nhận thức rõ ràng giọng nói của lương tâm chính mình thường cũng nhận ra giọng nói của công lý.
Justice is conscience, not a personal conscience but the conscience of the whole of humanity. Those who clearly recognize the voice of their own conscience usually recognize also the voice of justice.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lương tâm là la bàn của con người.
Conscience is a man’s compass.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn tốt, sách hay và lương tâm ngái ngủ: đó là cuộc sống lí tưởng.
Good friends, good books and a sleepy conscience: this is the ideal life.

Tác giả:
Từ khóa: