Tác giả: Albert Camus

Tôi không biết điều gì đang chờ đợi mình, hay điều gì sẽ xảy ra khi tất cả kết thúc. Ngay bây giờ tôi biết điều này: có người bệnh và họ cần được chữa trị.
I have no idea what’s awaiting me, or what will happen when this all ends. For the moment I know this: there are sick people and they need curing.

Tác giả:
Từ khóa:

I know of only one duty, and that is to love.
Tôi chỉ biết một nghĩa vụ, và đó là yêu thương.

Tác giả:

Không ai nhận ra có những người bỏ ra nỗ lực nhiều khủng khiếp chỉ để được bình thường.
Nobody realizes that some people expend tremendous energy merely to be normal.

Tác giả:
Từ khóa:

Always there comes an hour when one is weary of one’s work and devotion to duty, and all one craves for is a loved face, the warmth and wonder of a loving heart.
Luôn luôn có lúc con người mệt mỏi bởi công việc, sự cống hiến cho bổn phận, và tất cả những gì anh ta muốn là gương mặt mình yêu, sự ấm áp và điều kỳ diệu của một trái tim yêu thương.

Tác giả:

Vài người nói trong lúc ngủ. Giảng viên nói trong lúc người khác ngủ.
Some people talk in their sleep. Lecturers talk while other people sleep.

Tác giả:
Từ khóa:

Người phản kháng là gì? Người dám nói không.
What is a rebel? A man who says no.

Tác giả:
Từ khóa:

Cách duy nhất để ứng phó với một thế giới không tự do là trở nên tự do tuyệt đối đến mức thậm chí sự tồn tại của bạn cũng là phản kháng.
The only way to deal with an unfree world is to become so absolutely free that your very existence is an act of rebellion.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Bạn được tha thứ cho hạnh phúc và thành công của mình chỉ khi bạn sẵn sàng hào phóng chia sẻ chúng.
You are forgiven for your happiness and your successes only if you generously consent to share them.

Nhưng cuối cùng, người ta cần nhiều can đảm để sống hơn là để tự sát.
But in the end one needs more courage to live than to kill himself.

Tác giả:
Từ khóa: ,

A man’s work is nothing but this slow trek to rediscover, through the detours of art, those two or three great and simple images in whose presence his heart first opened.

Tác giả:

Hỏi: Làm thế nào để không lãng phí thời gian?
Đáp: Bằng cách lúc nào cũng ý thức về điều đó.
Những điều có thể làm để lãng phí: Chờ đợi cả ngày bồn chồn trên ghế trong phòng đợi của nha sĩ; đứng trên ban công cả chiều Chủ nhật; nghe bài giảng bằng ngôn ngữ mình không hiểu; đi bằng đường tàu xa nhất và ít thuận tiện nhất, và dĩ nhiên đứng cả buổi xếp hàng trước quầy vé rạp hát và rồi không mua vé; và cứ như vậy…
Query: How contrive not to waste one’s time?
Answer: By being fully aware of it all the while.
Ways in which this can be done: By spending one’s days on an uneasy chair in a dentist’s waiting-room; by remaining on one’s balcony all of a Sunday afternoon; by listening to lectures in a language on doesn’t know; by traveling by the longest and least-convenient train routes, and of course standing all the way; by lining up at the box-office of theaters and then not buying a seat; and so forth.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cuộc sống có thể huy hoàng và choáng ngợp — đó là bi kịch. Không có cái đẹp, tình yêu hay nguy hiểm, sống hẳn sẽ thật dễ dàng.
Life can be magnificent and overwhelming — that is the whole tragedy. Without beauty, love, or danger it would almost be easy to live.

Sự hào phóng thật sự đối với tương lai là việc đem cho tất cả trong hiện tại.
Real generosity toward the future lies in giving all to the present.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trong mọi trường hợp, khẳng định rằng một người phải bị loại bỏ hoàn toàn khỏi xã hội vì anh ta tuyệt đối xấu xa cũng tương đương nói rằng xã hội tuyệt đối tốt đẹp, và thời nay chẳng ai có đầu óc bình thường lại tin vào điều đó.
To assert in any case that a man must be absolutely cut off from society because he is absolutely evil amounts to saying that society is absolutely good, and no-one in his right mind will believe this today.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để mình chìm đắm vào các nguyên tắc là sẵn sàng chết – và chết cho một tình yêu bất khả thi đối lập với tình yêu.
To abandon oneself to principles is really to die – and to die for an impossible love which is the contrary of love.

Tác giả:
Từ khóa:

Có những điều đáng để ta chết, nhưng không có gì xứng đáng để chém giết.
There are causes worth dying for, but none worth killing for.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi không tin vào Chúa và tôi không phải người vô thần.
I do not believe in God and I am not an atheist.

Tác giả:
Từ khóa:

It is a kind of spiritual snobbery that makes people think they can be happy without money.
Chính là một dạng màu mè học đòi về tinh thần khiến người ta nghĩ rằng mình có thể thiếu tiền mà hạnh phúc.

Tác giả:

Những kẻ thiếu lòng can đảm luôn luôn tìm ra triết lý để thanh minh cho điều đó.
Those who lack the courage will always find a philosophy to justify it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hạnh phúc thay cho những trái tim có thể uốn cong; chúng sẽ không bao giờ bị gãy.
Blessed are the hearts that can bend; they shall never be broken.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi có thể không chắc chắn lắm điều gì làm mình thấy hứng thú, nhưng tôi tuyệt đối chắc chắn điều gì làm mình không.
I may not have been sure about what really did interest me, but I was absolutely sure about what didn’t.

Tác giả:
Từ khóa:

Tình yêu thường làm cho con người mù quáng. Khi hai kẻ yêu nhau bao giờ cũng cho người mình yêu và những chuyện của mình hoàn toàn hợp lý. Chỉ có những người ngoài mới nhận được đâu là phải đâu là sai.

Tác giả:

Don’t walk in front of me; I may not follow. Don’t walk behind me; I may not lead. Just walk beside me and be my friend.
Đừng đi trước tôi; tôi có thể sẽ không theo. Đừng đi sau tôi; tôi có thể sẽ không dẫn lối. Hãy đi bên cạnh và trở thành bạn của tôi.

Tác giả:

Lợi ích của nhân dân luôn luôn là chứng cớ ngoại phạm của bạo chúa.
The welfare of the people in particular has always been the alibi of tyrants.

Tác giả:
Từ khóa: ,