Từ khóa: Mất mát

Những người không có mục đích trung tâm trong cuộc đời dễ dàng sa lầy vào những nỗi lo âu, sợ hãi, rắc rối và than thân trách phận nhỏ mọn, tất cả đều là dấu hiệu của sự yếu đuối, thứ sẽ dẫn đến thất bại, bất hạnh và mất mát cũng chắc chắn như tội lỗi được cố ý lên kế hoạch (dù theo con đường khác), bởi sự yếu đuối không thể kéo dài trong một vũ trụ mà sức mạnh không ngừng tiến hóa.
They who have no central purpose in their life fall an easy prey to petty worries, fears, troubles, and self-pitying, all of which are indications of weakness, which lead, just as surely as deliberately planned sins (though by a different route), to failure, unhappiness, and loss, for weakness cannot persist in a power evolving universe.

Sự mất mát khiến chúng ta trống rỗng – nhưng hãy học cách không để sự đau khổ đóng lại trái tim và tâm hồn mình. Hãy để cuộc đời đổ đầy lại bạn. Dưới đáy u sầu, dường như điều đó là không thể – nhưng những niềm vui mới đang chờ đợi để lấp đầy khoảng trống.
Loss leaves us empty – but learn not to close your heart and mind in grief. Allow life to replenish you. When sorrow comes it seems impossible – but new joys wait to fill the void.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Đau khổ quá mức vì người đã qua đời là chuyện điên rồ; vì nó gây tổn thương cho người sống, trong khi người chết chẳng biết được.
Excess of grief for the dead is madness; for it is an injury to the living, and the dead know it not.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mất mà không biết mình mất cũng có nghĩa là không mất.
The loss which is unknown is no loss at all.

Tác giả:
Từ khóa:

Người khác đâu thể hiểu nỗi lo của bạn khi họ không phải lo về điều đó, kẻ chưa từng mất thứ gì khó có thể hiểu nỗi đau mất mát. Trước họ, bạn chỉ như những đứa hề.

Tác giả:
Từ khóa:

Con người thường quan tâm tới việc thu hồi thứ mình mất hơn là đạt được thứ mình thiếu.
All men are more concerned to recover what they lose than to acquire what they lack.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự bi ai nhất trong cõi nhân sinh không phải là không tìm được thứ gì đó mà là tìm được rồi sau đó lại bị đoạt đi mất.

Tác giả:
Từ khóa:

Tình cảm một khi đã sâu nặng, nếu đột nhiên mất đi, loại cảm giác mất mát này sẽ đau tận xương tủy.

Tác giả:
Từ khóa:

Người có nhiều nhất là người sợ mất nhiều nhất.
He who possesses most must be most afraid of loss.

Tác giả:
Từ khóa:

Những con người đẹp nhất là những người từng bị đánh bại, từng đau khổ, từng tranh đấu, từng mất mát, và đã tìm được đường ra khỏi vực sâu. Những người này có lòng cảm kích, sự nhạy cảm và thấu hiểu đối với cuộc đời, cuộc đời đã làm họ tràn đầy sự cảm thông, sự dịu dàng và quan tâm yêu thương sâu sắc. Người đẹp không tự nhiên mà có.
The most beautiful people are those who have known defeat, known suffering, known struggle, known loss, and have found their way out of the depths. These persons have an appreciation, a sensitivity, and an understanding of life that fills them with compassion, gentleness, and a deep loving concern. Beautiful people do not just happen.

Tôi trì hoãn cái chết bằng cách sống, bằng khổ đau, bằng sai lầm, bằng mạo hiểm, bằng cho đi, bằng mất mát.
I postpone death by living, by suffering, by error, by risking, by giving, by losing.

Mỗi giây đồng hồ trôi qua là một mảnh đời mất mát.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự thiếu vắng là ngôi nhà mênh mông đến nỗi ở trong nó, bạn có thể đi qua tường và treo tranh lên không trung.
Absence is a house so vast that inside you will pass through its walls and hang pictures on the air.

Có lẽ đó không phải là những vì sao, mà là những cửa sổ nơi tình yêu từ những người thân thương đã mất tràn qua và chiếu sáng chúng ta, cho chúng ta biết rằng họ vẫn hạnh phúc.
Perhaps they are not stars, but rather openings in heaven where the love of our lost ones pours through and shines down upon us to let us know they are happy.

Có những vẻ đẹp bạn không nhận ra cho đến khi đã đánh mất nó, không phải như người yêu đã chia tay, không phải như nụ hoa đã tàn héo, mà như một phần cuộc đời bạn, không gì thay thế nổi.

Tác giả:
Từ khóa:

Chẳng mấy người chưa từng bắt gặp cái chết lướt qua theo một cách nào đó. Một số người chưa bị nó chạm tới gần, hay chưa phải vì nó mà thao thức trong đêm, nhưng đâu đó dọc theo đường đời, hầu hết chúng ta rồi sẽ bị nó cướp đi ai đó gần gũi và rất mực thân thương – và tất cả chúng ta rồi một ngày sẽ phải đối diện với nó.
There are few of us but who have been touched somehow by death. Some may not have been touched closely by it nor yet have kept vigil with it, but somewhere along our lives, most of us are sorely bereft of someone near and deeply cherished – and all of us will some day meet it face to face.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Liệu có ai trong chúng ta chưa bao giờ từng cảm thấy, khi đang bước đi trong ánh hoàng hôn hay khi viết xuống một ngày tháng trong quá khứ, rằng mình đã mất đi điều gì đó vô cùng?
What man of us has never felt, walking through the twilight or writing down a date from his past, that he has lost something infinite?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con người phải đến lúc mất đi mới hiểu được nên trân trọng cái gì.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng đếm những gì bạn đã mất, hãy quý trọng những gì bạn đang có và lên kế hoạch cho những gì sẽ đạt được bởi quá khứ không bao giờ trở lại, nhưng tương lai có thể bù đắp cho mất mát.
Don’t count what you lost, cherish what you have and plan what to gain because the past never returns but the future may fulfill the loss.

Người chết rồi không thể sống lại, người còn sống cứ một mực khổ sở vì người đã chết, lấy ai đau lòng thay cho kẻ còn sống đây.

Tác giả:
Từ khóa:

Có một số thứ, càng để tâm thì khi mất đi sẽ càng đau lòng.

Tác giả:
Từ khóa:

Có lẽ, tất cả những gì mà bạn đã có đều tốt đẹp, chỉ cần bạn không còn sở hữu nó.

Tác giả:
Từ khóa:

Rất nhiều khi không phải là mất rồi mới cảm thấy trân trọng, quý giá, mà là sau khi bị mất rồi biết rõ đó chẳng có gì to tát, nhưng ở một nơi sâu kín trong lòng vẫn cảm thấy một khoảng trống vắng.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu đã không từng mất đi, sẽ không bao giờ hiểu được lúc dứt bỏ sẽ đau khổ như thế nào, sẽ không bao giờ hiểu được lúc oán hận đó sẽ tốt đẹp như thế nào.

Tác giả:
Từ khóa: