Chuyên mục: Danh ngôn Sống chết

Trong khi quy luật của sự cạnh tranh có thể đôi lúc khó khăn cho mỗi cá thể, nó là tốt nhất cho giống loài, bởi vì nó cho phép sự sống còn của những cá thể phù hợp nhất trong mọi lĩnh vực.
And while the law of competition may be sometimes hard for the individual, it is best for the race, because it ensures the survival of the fittest in every department.

Tác giả:
Từ khóa:

Chết là giấc ngủ cuối cùng, không, nó là sự tỉnh giấc sau cùng.

Tác giả:

Con người chừng nào còn chưa hoàn toàn mở cửa trái tim mình thì chừng đó còn chưa biết đến yêu thương… bởi tất cả cuộc đời và sự sống đều là về sự yêu thương… mục đích của chúng ta trong đời là hiểu được yêu thương chân thực và khi chúng ta hiểu được, ta trao đi tình yêu thương vô điều kiện cũng dễ dàng và tự nhiên như hít thở… Đó là quá trình bắt đầu từ bên trong.
Until one opens their heart completely, wholly, they don’t know love… for love is what life and living is all about… our purpose in life is to know real love and when we do, we give unconditonal love as easily and naturally as breathing… It starts within.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ôi sự sống cao cả, ôi ngươi từ cội nguồn vinh quang, nhớ lấy thực chất sáng lạng của ngươi. Tin tưởng Nó. Trở về Nó. Nó là Nhà.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi danh nhân đang sống mọi người đều ganh ghét họ; khi danh nhân chết đi, mọi người đều khen ngợi họ.

Tác giả:

Lời nói trần tục, sự im lặng thiêng liêng, nhưng cũng tàn bạo và chết chóc: vì thế chúng ta phải học cả hai.
Speech is human, silence is divine, yet also brutish and dead: therefore we must learn both arts.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi đã thấy đủ những người chết vì một lý tưởng. Tôi không tin vào chủ nghĩa anh hùng; tôi biết nó dễ dàng và tôi đã học được rằng nó có thể đẫm máu. Điều tôi mong muốn là sống và chết cho điều tôi yêu.
I’ve seen of enough of people who die for an idea. I don’t believe in heroism; I know it’s easy and I’ve learned it can be murderous. What interests me is living and dying for what one loves.

Tác giả:
Từ khóa:

Kẻ hèn nhát chết nhiều lần trước cái chết;
Người gan dạ chỉ nếm trải cái chết một lần.
Cowards die many times before their deaths;
The valiant never taste of death but once.

Đừng đòi hỏi sự bảo đảm. Và đừng chờ đợi được cứu rỗi bởi bất cứ thứ gì, người nào, máy móc hay thư viện. Hãy tự cứu mình, và nếu bạn chết đuối, ít nhất bạn chết mà biết rằng mình đang tiến vào bờ.
Don’t ask for guarantees. And don’t look to be saved in any one thing, person, machine, or library. Do your own bit of saving, and if you drown, at least die knowing you were heading for shore.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trên chiến trường, bạn chỉ có thể chết một lần, trong chính trị, bạn có thể chết nhiều lần.

Tác giả:

Chết chẳng là gì. Không sống mới đáng sợ.
It is nothing to die. It is frightful not to live.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi thấy vài người chết vì đói; còn vì ăn ư, cả trăm ngàn.
I saw few die of hunger; of eating, a hundred thousand.

Tác giả:
Từ khóa:

Mộ phần là điểm tận cùng của tất cả con đường, là cánh cửa của hư vô.

Những ranh giới phân chia Sự sống và Cái chết mơ hồ và mờ ảo. Ai dám nói nơi nào Sự sống kết thúc và nơi nào Cái chết bắt đầu?
The boundaries which divide Life from Death are at best shadowy and vague. Who shall say where the one ends, and where the other begins?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự vô cảm của con người đủ để khiến mọi bức tượng nhảy dựng khỏi bệ và thúc nhanh sự hồi sinh của người chết.
The apathy of the people is enough to make every statue leap from its pedestal and hasten the resurrection of the dead.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi vô cùng yêu thích sự thật, nhưng không thích lắm việc chết vì đạo.
I am very fond of truth, but not at all of martyrdom.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thứ nỗi buồn duy nhất nguy hiểm và không lành mạnh là thứ nỗi buồn chúng ta mang theo ra bên ngoài để dùng âm thanh nhấn chìm nó; như bệnh dịch được chữa trị một cách thiển cận và ngu dốt, chúng chỉ thu mình lại và sau thời gian ngắn lại bùng lên khủng khiếp hơn nhiều; và dồn lại trong chúng ta và là sự sống, sự sống không được sống, bị phủ nhận và đánh mất, sự sống có thể khiến ta chết.
The only sadnesses that are dangerous and unhealthy are the ones that we carry around in public in order to drown them out with the noise; like diseases that are treated superficially and foolishly, they just withdraw and after a short interval break out again all the more terribly; and gather inside us and are life, are life that is unlived, rejected, lost, life that we can die of.

Tác giả:
Từ khóa:

Hầu hết người đời sống và chết đi khi mà bản nhạc của họ vẫn chưa vang lên. Họ chẳng bao giờ dám thử.
Most people live and die with their music still unplayed. They never dare to try.

Tác giả:
Từ khóa:

Có gì đó trong sự nghèo đói bốc mùi như cái chết.
There is something about poverty that smells like death.

Tác giả:
Từ khóa:

Tất cả con người đều sợ hãi, nhưng người can đảm dằn nỗi sợ xuống và tiến lên phía trước, đôi lúc hướng về cái chết, nhưng luôn luôn đi tới chiến thắng.
All men have fears, but the brave put down their fears and go forward, sometimes to death, but always to victory.

Nếu bạn không muốn bị lãng quên ngay sau khi chết, hoặc viết thứ gì đó đáng đọc hoặc làm gì đó đáng được viết.
If you would not be forgotten as soon as you are dead, either write something worth reading or do things worth writing.

Tác giả:
Từ khóa:

Quá nhiều người nghĩ về sự an toàn hơn là về cơ hội. Họ dường như sợ sống hơn là sợ chết.
Too many people are thinking of security instead of opportunity. They seem more afraid of life than death.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trái tim muốn đi tiếp; đó là đạo pháp của nó. Vì nếu nó không vận động, nó sẽ chết.
The heart wants to go on; that is its dharma. For unless it moves, it dies.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người chết để lưu danh muôn thủa sẽ sống mãi.
He lives who dies to win a lasting name.

Tác giả:
Từ khóa: ,