Từ khóa: Tri thức

Phương thức chân chính của tri thức là thử nghiệm.
The true method of knowledge is experiment.

0
Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự tương tác giữa tri thức và kỹ năng với trải nghiệm là chìa khóa của việc học hỏi.
The interaction of knowledge and skills with experience is key to learning.

0

Hãy sống và hành động trong giới hạn của tri thức mình có và hãy mở rộng tri thức tới giới hạn của cuộc đời mình.
Live and act within the limit of your knowledge and keep expanding it to the limit of your life.

0
Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tri thức là sức mạnh tiềm năng duy nhất.
Knowledge is only potential power.

0

Đau khổ là tri thức, người biết nhiều nhất bi thương nhiều nhất, cây tri thức không phải cây đời.
Sorrow is knowledge, those that know the most must mourn the deepest, the tree of knowledge is not the tree of life.

0
Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tri thức về quá khứ và về địa danh là vật trang trí và thực phẩm của trí tuệ con người.
Knowledge of the past and of the places of the earth is the ornament and food of the mind of man.

0

Phạm vi của kiến thức là để lên tiếng, và quyền lợi của sự sáng suốt là lắng nghe.
It is the province of knowledge to speak, and it is the privilege of wisdom to listen.

0

Tôi mạnh dạn theo đuổi tri thức, không bao giờ sợ hãi theo đuổi sự thật và lý trí tới bất cứ cái đích nào chúng dẫn đường.
I was bold in the pursuit of knowledge, never fearing to follow truth and reason to whatever results they led.

0
Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nếu ta không gieo trồng tri thức khi còn trẻ, nó sẽ không cho ta bóng râm khi ta về già.
If we do not plant knowledge when young, it will give us no shade when we are old.

0

Các giác quan, những nhà thám hiểm thế giới, mở ra cánh cửa vào tri thức.
The senses, being the explorers of the world, open the way to knowledge.

0
Tác giả:
Từ khóa: ,

Càng hiểu biết, con người càng tự do.
Plus les hommes seront éclairés, et plus ils seront libres.

0
Tác giả:
Từ khóa: , ,

Đâu rồi Cuộc đời mà ta đánh mất trong khi sống? Đâu rồi trí khôn mà ta đánh mất trong kiến thức? Đâu rồi kiến thức mà ta đánh mất trong thông tin?
Where is the Life we have lost in living? Where is the wisdom we have lost in knowledge? Where is the knowledge we have lost in information?

0
Tác giả:
Từ khóa: , ,

Danh vọng và tài sản có thể rơi xuống từ bầu trời, và sự giàu sang có thể tự tìm đến chúng ta, nhưng ta phải tự đi tìm sự hiểu biết.
The clouds may drop down titles and estates, and wealth may seek us, but wisdom must be sought.

0

Đức hạnh khó có được hơn tri thức của thế giới và, nếu đánh mất ở người thanh niên, khó khi nào tìm lại được.
Virtue is harder to be got than knowledge of the world and, if lost in a young man, is seldom recovered.

0
Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy nhớ, bạn của tôi, rằng tri thức mạnh hơn trí nhớ, và chúng ta không nên tin thứ yếu hơn.
Remember my friend, that knowledge is stronger than memory, and we should not trust the weaker.

0
Tác giả:
Từ khóa: ,

Đây là sự thật lớn nhất của thời đại chúng ta: Thông tin không phải là tri thức.
It is the greatest truth of our age: Information is not knowledge.

0
Tác giả:
Từ khóa: , ,

Sự bảo đảm duy nhất mà con người có thể có trên thế gian này là nguồn dự trữ tri thức, kinh nghiệm và khả năng.
The only real security that a man can have in this world is a reserve of knowledge, experience and ability.

0

Tất cả những hiểu biết vĩ đại của thế giới này đều từng bị hắt hủi coi là dị giáo.
All this worldly wisdom was once the unamiable heresy of some wise man.

0
Tác giả:
Từ khóa: ,

Đầu tư vào tri thức đem lại lợi nhuận cao nhất.
An investment in knowledge pays the best interest.

0

Am hiểu tự hào vì mình biết quá nhiều; khôn ngoan nhún nhường rằng mình chỉ biết đến thế.
Knowledge is proud that it knows so much; wisdom is humble that it knows no more.

0

Đức khiêm nhường đến từ tri thức; sức mạnh đến từ sự hy sinh.
Humble because of knowledge; mighty by sacrifice.

0

Tôi tự nhủ: tôi sáng suốt hơn người này; cả hai chúng tôi có lẽ đều chẳng ai biết thứ gì thật sự tốt, nhưng anh ta nghĩ mình có tri thức trong khi thực ra là không, còn tôi không có tri thức và không nghĩ mình có.
I thought to myself: I am wiser than this man; neither of us probably knows anything that is really good, but he thinks he has knowledge, when he has not, while I, having no knowledge, do not think I have.

0
Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi không có quyền gọi mình là người biết. Tôi đã và vẫn mãi là kẻ kiếm tìm, nhưng tôi đã ngừng chất vấn sách và các vì sao; tôi bắt đầu lắng nghe lời truyền thụ mà dòng máu của mình thì thầm. Câu chuyện của tôi không dễ chịu, nó không ngọt ngào và hài hòa như những câu chuyện được sáng tác; nó thấm đượm sự khờ khạo và hoang mang, sự điên rồ và những giấc mơ, giống như cuộc đời của tất cả những người không còn muốn tự lừa dối bản thân.
I have no right to call myself one who knows. I was one who seeks, and I still am, but I no longer seek in the stars or in books; I’m beginning to hear the teachings of my blood pulsing within me. My story isn’t pleasant, it’s not sweet and harmonious like the invented stories; it tastes of folly and bewilderment, of madness and dream, like the life of all people who no longer want to lie to themselves.

0
Tác giả:
Từ khóa: ,

Nghi ngờ và sợ hãi là kẻ thù số một của tri thức, và người khuyến khích chúng, không tiêu trừ chúng sẽ tự cản trở mình trong mỗi bước đi.
Doubt and fear are the great enemies of knowledge, and he who encourages them, who does not slay them, thwarts himself at every step.

0
Tác giả:
Từ khóa: , ,