Từ khóa: Lý trí

Sự hài hước là lý trí đã phát điên.
Humor is reason gone mad.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nếu đam mê chở bạn đi, hãy để lý trí nắm dây cương.
If passion drives you, let reason hold the reins.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Một trí tuệ hoàn toàn lý trí giống như một con dao mọi cạnh đều sắc. Nó làm chảy máu bàn tay sử dụng nó.
A mind all logic is like a knife all blade. It makes the hand bleed that uses it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đức tin là tin tưởng khi lòng tin đã nằm ngoài khả năng của lý trí.
Faith consists in believing when it is beyond the power of reason to believe.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lý trí là một chuyện, sinh vật con người lại là chuyện khác. Bạn có thể dễ dàng đưa ra một giải pháp lý trí cho điều gì đó và cùng lúc ấy hy vọng trong tim rằng nó sẽ không thành công.
Logic is one thing, the human animal another. You can quite easily propose a logical solution to something and at the same time hope in your heart of hearts it won’t work out.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không ai hiểu chân lý của tôn giáo hơn những người đã mất đi quyền năng của lý trí.
The truths of religion are never so well understood as by those who have lost the power of reason.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dù có người nói toàn bộ cuộc đời trọn vẹn chẳng là gì khác ngoài một giấc mơ và thế giới vật lý chẳng là gì khác ngoài ảo ảnh, tôi nghĩ giấc mơ hay ảo ảnh này đủ thực, nếu biết dùng tốt lý trí chúng ta sẽ không bao giờ bị nó lừa gạt.
Although the whole of this life were said to be nothing but a dream and the physical world nothing but a phantasm, I should call this dream or phantasm real enough, if, using reason well, we were never deceived by it.

Với những người quan sát thế giới bằng lý trí, thế giới ngược lại cũng cho họ thấy những mặt lý trí. Mối quan hệ là song phương.
To him who looks upon the world rationally, the world in its turn presents a rational aspect. The relation is mutual.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đơn giản hóa đi một chút là bước đầu tiên để sống có lý trí, tôi tin như vậy.
A little simplification would be the first step toward rational living, I think.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chức năng cuối cùng của lý trí là nhận ra những điều vượt lên nó là vô cùng.
The last function of reason is to recognize that there are an infinity of things which surpass it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Định kiến, một từ bẩn thỉu, và đức tin, một từ sạch sẽ, đều có một điểm chung: chúng đều bắt đầu ở nơi lý trí kết thúc.
Prejudice, a dirty word, and faith, a clean one, have something in common: they both begin where reason ends.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Thật tốt khi trái tim chất phác còn trí óc thì không.
It is well for the heart to be naive and the mind not to be.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con người phải gìn giữ trái tim mình; bởi nếu để nó mất đi, chẳng mấy chốc anh ta cũng sẽ mất kiểm soát cái đầu.
One ought to hold on to one’s heart; for if one lets it go, one soon loses control of the head too.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy để lý trí chi phối quyết định.
Let your desires be ruled by reason.

Con người là loài động vật lý trí luôn luôn đánh mất sự bình tĩnh khi buộc phải hành động theo mệnh lệnh của lý trí.
Man is a rational animal who always loses his temper when he is called upon to act in accordance with the dictates of reason.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự khác biệt rõ ràng nhất giữa con người và động vật nằm ở điều này: con vật, bởi hầu như được thúc đẩy bởi các giác quan và không có nhiều nhận thức về quá khứ hay tương lai, chỉ sống trong hiện tại. Nhưng con người, bởi anh ta được trao cho lý trí giúp anh ta có thể lĩnh hội được các mối quan hệ, nhìn thấy được căn nguyên của vạn vật, hiểu được tính chất tương hỗ của nguyên nhân và hệ quả, tạo ra sự so sánh, dễ dàng có cái nhìn chung về con đường cả đời mình, và có sự chuẩn bị cần thiết cho cuộc hành trình đó.
The most evident difference between man and animals is this: the beast, in as much as it is largely motivated by the senses and with little perception of the past or future, lives only for the present. But man, because he is endowed with reason by which he is able to perceive relationships, sees the causes of things, understands the reciprocal nature of cause and effect, makes analogies, easily surveys the whole course of his life, and makes the necessary preparations for its conduct.

Tiếng cười là một trong những đặc quyền của lý trí, chỉ xuất hiện ở loài người.
Laughter is one of the very privileges of reason, being confined to the human species.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Kiêu căng là bãi cát lún của lý trí.
Vanity is the quicksand of reason.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không gì có thể kéo dài khi không có lý trí.
Nothing can be lasting when reason does not rule.Nihil potest esse diuturnum cui non subest ratio.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi con chim của trái tim bắt đầu hót, thường thì lý trí sẽ bịt tai nó lại.
When the bird of the heart begins to sing, too often will reason stop up her ears.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta biết sự thật không chỉ qua lý trí, mà còn qua con tim.
We know the truth not only by the reason, but by the heart.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nhưng chính tri thức về những chân lý cần thiết và vĩnh hằng làm chúng ta khác biệt với thú vật và cho chúng ta lý trí cùng khoa học đã mở cho ta hiểu biết về bản thân và về Chúa. Chúng ta gọi điều này bên trong mình là tâm hồn có lý trí hay trí óc.
But it is the knowledge of necessary and eternal truths which distinguishes us from mere animals, and gives us reason and the sciences, raising us to knowledge of ourselves and God. It is this in us which we call the rational soul or mind.

Lý trí là nền tảng cho sự chắc chắn của mọi tri thức mà ta đạt được.
Logic is the foundation of the certainty of all the knowledge we acquire.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hy vọng là một bản năng mà chỉ tư duy lý trí của con người có thể giết chết. Con vật không bao giờ biết tuyệt vọng.
Hope was an instinct only the reasoning human mind could kill. An animal never knew despair.

Tác giả:
Từ khóa: ,