Từ khóa: Lý trí

Không gì có thể kéo dài khi không có lý trí.
Nothing can be lasting when reason does not rule.Nihil potest esse diuturnum cui non subest ratio.

Tác giả:
Từ khóa:

Nhưng chính tri thức về những chân lý cần thiết và vĩnh hằng làm chúng ta khác biệt với thú vật và cho chúng ta lý trí cùng khoa học đã mở cho ta hiểu biết về bản thân và về Chúa. Chúng ta gọi điều này bên trong mình là tâm hồn có lý trí hay trí óc.
But it is the knowledge of necessary and eternal truths which distinguishes us from mere animals, and gives us reason and the sciences, raising us to knowledge of ourselves and God. It is this in us which we call the rational soul or mind.

Tất cả lý trí của đàn ông không đáng giá bằng một cảm xúc của phụ nữ.
All the reasonings of men are not worth one sentiment of women.

Tác giả:
Từ khóa: , , ,

Nếu đam mê chở bạn đi, hãy để lý trí nắm dây cương.
If passion drives you, let reason hold the reins.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Luôn luôn có chút điên rồ trong tình yêu. Nhưng cũng luôn luôn có chút lý trí trong sự điên rồ.
There is always some madness in love. But there is also always some reason in madness.

Hãy theo đuổi trái tim, nhưng hãy nhớ mang theo bộ não.
Follow your heart but take your brain with you.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy để lý trí chi phối quyết định.
Let your desires be ruled by reason.

Tuổi thơ là giấc ngủ của lý trí.
Childhood is the sleep of reason.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tuổi thơ được đo bằng âm thanh và màu sắc và cảnh đẹp, trước khi thời khắc đen tối của lý trí trỗi dậy.
Childhood is measured out by sounds and smells and sights, before the dark hour of reason grows.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thật tốt khi trái tim chất phác còn trí óc thì không.
It is well for the heart to be naive and the mind not to be.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trái tim có lý lẽ mà lý trí không biết đến.
The heart has its reasons which reason knows not.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Chúng ta biết sự thật không chỉ qua lý trí, mà còn qua con tim.
We know the truth not only by the reason, but by the heart.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tất cả hành động của con người bắt nguồn từ một hoặc nhiều lý do trong những lý do sau: tình cờ, bản tính, bắt ép, thói quen, lý trí, đam mê, và dục vọng.
All human actions have one or more of these seven causes: chance, nature, compulsion, habit, reason, passion, and desire.

Thật bất hạnh khi phải cô độc, bạn của tôi; và phải tin rằng sự cô độc nhanh chóng phá hủy lí trí.
It is a great misfortune to be alone, my friends; and it must be believed that solitude can quickly destroy reason.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người không thể dùng lý trí là kẻ ngu. Người không chịu dùng lý trí là kẻ mù quáng. Người không dám dùng lý trí là nô lệ.
He that cannot reason is a fool. He that will not is a bigot. He that dare not is a slave.

Tác giả:
Từ khóa:

Con người phải gìn giữ trái tim mình; bởi nếu để nó mất đi, chẳng mấy chốc anh ta cũng sẽ mất kiểm soát cái đầu.
One ought to hold on to one’s heart; for if one lets it go, one soon loses control of the head too.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lý trí sẽ không thay đổi cảm xúc, nhưng hành động thì có thể.
Logic won’t change an emotion but action will.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Sự hài hước là lý trí đã phát điên.
Humor is reason gone mad.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự khác biệt rõ ràng nhất giữa con người và động vật nằm ở điều này: con vật, bởi hầu như được thúc đẩy bởi các giác quan và không có nhiều nhận thức về quá khứ hay tương lai, chỉ sống trong hiện tại. Nhưng con người, bởi anh ta được trao cho lý trí giúp anh ta có thể lĩnh hội được các mối quan hệ, nhìn thấy được căn nguyên của vạn vật, hiểu được tính chất tương hỗ của nguyên nhân và hệ quả, tạo ra sự so sánh, dễ dàng có cái nhìn chung về con đường cả đời mình, và có sự chuẩn bị cần thiết cho cuộc hành trình đó.
The most evident difference between man and animals is this: the beast, in as much as it is largely motivated by the senses and with little perception of the past or future, lives only for the present. But man, because he is endowed with reason by which he is able to perceive relationships, sees the causes of things, understands the reciprocal nature of cause and effect, makes analogies, easily surveys the whole course of his life, and makes the necessary preparations for its conduct.

Lý trí tiến bộ; bản năng hoàn thiện; bản năng nhanh chóng nhảy cóc; lý trí chậm chạm yếu ớt trèo.
Reason is progressive; instinct is complete; swift instinct leaps; slow reason feebly climbs.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Định kiến, một từ bẩn thỉu, và đức tin, một từ sạch sẽ, đều có một điểm chung: chúng đều bắt đầu ở nơi lý trí kết thúc.
Prejudice, a dirty word, and faith, a clean one, have something in common: they both begin where reason ends.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Bởi luôn luôn có hai loại tư tưởng khác nhau: Loại hình thành từ cái đầu và loại xuất phát từ trái tim.
For there are two distinct sorts of ideas: Those that proceed from the head and those that emanate from the heart.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Kiêu căng là bãi cát lún của lý trí.
Vanity is the quicksand of reason.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Với những người quan sát thế giới bằng lý trí, thế giới ngược lại cũng cho họ thấy những mặt lý trí. Mối quan hệ là song phương.
To him who looks upon the world rationally, the world in its turn presents a rational aspect. The relation is mutual.

Tác giả:
Từ khóa: ,