Từ khóa: Hài hước

Một vài người như những đám mây. Khi họ đi mất, trời sáng sủa hơn.
Some people are like clouds. When they go away, it’s a brighter day.

Tác giả:
Từ khóa:

Hôn nhân đòi hỏi trao và giữ sự tin tưởng, chia sẻ ý nghĩ và cảm xúc, tôn trọng và luôn luôn thấu hiểu, hôn nhân đòi hỏi sự nhún nhường – nhún nhường để hối lỗi, nhún nhường để tha thứ. Hôn nhân đòi hỏi sự linh động (để cho đi và nhận lại) và sự kiên quyết: không thỏa hiệp đối với các nguyên tắc. Và một khiếu hài hước sáng dạ và tương đối. Cả hai cần cùng kéo về một hướng.
Marriage requires the giving and keeping of confidences, the sharing of thoughts and feelings, respect and understanding always, marriage requires humility – the humility to repent, the humility to forgive. Marriage requires flexibility (to give and take) and firmness: not to compromise principles. And a wise and moderate sense of humor. Both need to be pulling together in the same direction.

Trí tưởng tượng được trao cho con người để bù đắp vì những gì không phải anh ta. Sự hài hước được trao cho con người để an ủi vì những gì là chính anh ta.
Imagination was given to man to compensate him for what he isn’t. A sense of humor was provided to console him for what he is.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ở đây ở đó, và ở đó ở đây, những chuyện khôi hài ở khắp mọi nơi.
From there to here, and here to there, funny things are everywhere.

Tác giả:
Từ khóa:

Lẽ thường và tính hài hước cùng là một thứ, di chuyển với tốc độ khác nhau. Tính hài hước cũng chỉ là lẽ thường mà thôi, nhưng đang nhảy múa.
Common sense and a sense of humor are the same thing, moving at different speeds. A sense of humor is just common sense, dancing.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi tin rằng ở đâu mà tư tưởng hài hước được tôn trọng thì ở đó mới có những bộ óc lành mạnh hợp lí và mới có một lối sống giản dị, suy nghĩ giản dị.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khả năng dí dỏm tốt là cây gậy để giữ thăng bằng khi bạn bước trên sợi dây đời.
A well-developed sense of humor is the pole that adds balance to your steps as you walk the tightrope of life.

Tác giả:
Từ khóa:

Có 2 kẻ luôn khiến ta cảm thấy thú vị, đó là kẻ say rượu và kẻ nói dối.
Kẻ say rượu thể hiện cái thực đến bất ngờ và kẻ nói dối bao biện cái thực đến bất bình.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự hài hước là lý trí đã phát điên.
Humor is reason gone mad.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lời khuyên của tôi cho các diễn giả: hãy luôn CHUẨN BỊ kỹ lưỡng… và hãy hài hước.
My advice to public speakers: PREPARE extensively every time… and be funny.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Con gái đẹp là con gái trong mơ, con gái ngoan là con gái… trong nhà trẻ.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người ta đánh mất tất cả khi đánh mất cảm nhận hài hước.
One loses everything when one loses one’s sense of humor.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự hài hước là lời chúc phúc lớn nhất của nhân loại.
Humor is mankind’s greatest blessing.

Tác giả:
Từ khóa:

Bài thử lớn nhất xem bạn có tính hài hước không là phản ứng của bạn khi có người nói rằng không.
The ultimate test of whether you posses a sense of humor is your reaction when someone tells you you don’t.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu bạn phải nói sự thật, hãy nói một cách khôi hài, không sẽ toi đời đấy.
If you’re going to tell people the truth, be funny or they’ll kill you.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bạn có thể giả vờ như mình nghiêm túc; nhưng bạn không thể giả vờ là bạn hóm hỉnh.
You can pretend to be serious; but you can’t pretend to be witty.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Em yêu hoa, nhưng em hái hoa.
Em yêu động vật, nhưng em ăn thịt động vật.
Em bảo em yêu anh, nên anh sợ chết khiếp rồi nè!
You love flowers, but you cut them.
You love animals, but you eat them.
You tell me you love me, so now I’m scared!

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dí dỏm mang đến sự sáng suốt và lòng khoan dung. Châm biếm mang đến sự thấu hiểu sâu sắc hơn, và ít thân thiện hơn.
Humor brings insight and tolerance. Irony brings a deeper and less friendly understanding.

Ai cũng có ít nhất một câu chuyện, và mỗi chúng ta đều nực cười nếu ta thừa nhận. Bạn phải chấp nhận rằng mình là người buồn cười nhất mà mình từng biết.
Everyone has at least one story, and each of us is funny if we admit it. You have to admit you’re the funniest person you’ve ever heard of.

Tác giả:
Từ khóa:

Tính hài hước thực sự đến từ cái đầu không nhiều hơn đến từ con tim. Đó không phải là sự khinh miệt, tinh túy của nó là tình yêu thương. Nó không nhắm tới tiếng cười to mà nhắm tới những nụ cười yên lặng, thứ sâu sắc hơn nhiều.
True humor springs not more from the head than from the heart. It is not contempt; its essence is love. It issues not in laughter, but in still smiles, which lie far deeper.

Tác giả:
Từ khóa:

Tính hài hước là ánh mặt trời của tư duy.
Humor is the sunshine of the mind.

Hiện thực – Ước mơ = Động vật
Hiện thực + Ước mơ = Tim đau (thường được gọi là Chủ nghĩa lý tưởng)
Hiện thực + Hài hước = Quan điểm hiện thực (hay còn gọi là Chủ nghĩa bảo thủ)
Ước mơ – Hài hước = Cuồng tín
Ước mơ + Hài hước = Ảo mộng
Hiện thực + Ước mơ + Hài hước = Sự khôn ngoan
Reality – Dreams = Animal Being
Reality + Dreams = A Heart-Ache (usually called Idealism)
Reality + Humor = Realism (also called Conservatism)
Dreams – Humor = Fanaticism
Dreams + Humor = Fantasy
Reality + Dreams + Humor = Wisdom

Sự hóm hỉnh là cuộc hôn nhân bất chợt của những ý tưởng mà trước khi kết giao được cho là chẳng có mối liên hệ nào.
Wit is the sudden marriage of ideas which before their union were not perceived to have any relation.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu phải chọn một cá tính theo suốt cuộc đời, bạn hãy chọn óc khôi hài.
If you could choose one characteristic that would get you through life, choose a sense of humor.

Tác giả:
Từ khóa: