Từ khóa: Hài hước

Sự hóm hỉnh là cuộc hôn nhân bất chợt của những ý tưởng mà trước khi kết giao được cho là chẳng có mối liên hệ nào.
Wit is the sudden marriage of ideas which before their union were not perceived to have any relation.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi tin rằng ở đâu mà tư tưởng hài hước được tôn trọng thì ở đó mới có những bộ óc lành mạnh hợp lí và mới có một lối sống giản dị, suy nghĩ giản dị.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có 2 kẻ luôn khiến ta cảm thấy thú vị, đó là kẻ say rượu và kẻ nói dối.
Kẻ say rượu thể hiện cái thực đến bất ngờ và kẻ nói dối bao biện cái thực đến bất bình.

Tác giả:
Từ khóa:

Trí tưởng tượng được trao cho con người để bù đắp vì những gì không phải anh ta. Sự hài hước được trao cho con người để an ủi vì những gì là chính anh ta.
Imagination was given to man to compensate him for what he isn’t. A sense of humor was provided to console him for what he is.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con gái đẹp là con gái trong mơ, con gái ngoan là con gái… trong nhà trẻ.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Một vài người như những đám mây. Khi họ đi mất, trời sáng sủa hơn.
Some people are like clouds. When they go away, it’s a brighter day.

Tác giả:
Từ khóa:

Người ta đánh mất tất cả khi đánh mất cảm nhận hài hước.
One loses everything when one loses one’s sense of humor.

Tác giả:
Từ khóa:

Lẽ thường và tính hài hước cùng là một thứ, di chuyển với tốc độ khác nhau. Tính hài hước cũng chỉ là lẽ thường mà thôi, nhưng đang nhảy múa.
Common sense and a sense of humor are the same thing, moving at different speeds. A sense of humor is just common sense, dancing.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Một ngọn lửa bùng lên sau hậu trường trong nhà hát. Chú hề bước ra để cánh báo đám đông; người ta nghĩ đấy là trò đùa và vỗ tay. Chú hề lặp lại; tiếng vỗ tay càng to hơn. Tôi nghĩ thế giới sẽ đi đến hồi kết theo cách đó: trong tiếng vỗ tay của những người có tài dí dỏm cứ nghĩ đấy là trò đùa.
A fire broke out backstage in a theatre. The clown came out to warn the public; they thought it was a joke and applauded. He repeated it; the acclaim was even greater. I think that’s just how the world will come to an end: to general applause from wits who believe it’s a joke.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự hài hước là lý trí đã phát điên.
Humor is reason gone mad.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tính hài hước thực sự đến từ cái đầu không nhiều hơn đến từ con tim. Đó không phải là sự khinh miệt, tinh túy của nó là tình yêu thương. Nó không nhắm tới tiếng cười to mà nhắm tới những nụ cười yên lặng, thứ sâu sắc hơn nhiều.
True humor springs not more from the head than from the heart. It is not contempt; its essence is love. It issues not in laughter, but in still smiles, which lie far deeper.

Tác giả:
Từ khóa:

Ai cũng có ít nhất một câu chuyện, và mỗi chúng ta đều nực cười nếu ta thừa nhận. Bạn phải chấp nhận rằng mình là người buồn cười nhất mà mình từng biết.
Everyone has at least one story, and each of us is funny if we admit it. You have to admit you’re the funniest person you’ve ever heard of.

Tác giả:
Từ khóa:

Cuộc đời của tôi đã thật tuyệt vời. Tôi làm điều tôi thích. Tôi có lòng can đảm và tôi có những cuộc phiêu lưu, và điều đó giúp tôi tiến bước. Và tôi có cả một chút khiếu hài hước và một chút hiểu lẽ thường. Đó là một cuộc đời phong phú.
My life has been wonderful. I have done what I felt like. I was given courage and I was given adventure and that has carried me along. And then also a sense of humor and a little bit of common sense. It has been a very rich life.

Bạn có thể giả vờ như mình nghiêm túc; nhưng bạn không thể giả vờ là bạn hóm hỉnh.
You can pretend to be serious; but you can’t pretend to be witty.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khiếu hài hước rất quan trọng đối với một cuộc đời thỏa nguyện và hạnh phúc. Nó làm giảm bớt và xoa dịu áp lực và sự căng thẳng, và là yếu tố cứu mạng trong nhiều tình huống.
Humor is essential to a full and happy life. It is a reliever and relaxer of pressure and tension, and the saving element in many situations.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nếu bạn phải nói sự thật, hãy nói một cách khôi hài, không sẽ toi đời đấy.
If you’re going to tell people the truth, be funny or they’ll kill you.

Tác giả:
Từ khóa: ,
những câu danh ngôn chuối nhất

Những câu danh ngôn hài, những câu danh ngôn chuối nhất

Cùng đến với những câu danh ngôn hài, những câu danh ngôn chuối nhất mà các bạn teen hay nói trong thời hiện đại này nhé! Con giun xéo mãi […]


Từ khóa:

Tính hài hước là ánh mặt trời của tư duy.
Humor is the sunshine of the mind.

Em yêu hoa, nhưng em hái hoa.
Em yêu động vật, nhưng em ăn thịt động vật.
Em bảo em yêu anh, nên anh sợ chết khiếp rồi nè!
You love flowers, but you cut them.
You love animals, but you eat them.
You tell me you love me, so now I’m scared!

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dí dỏm mang đến sự sáng suốt và lòng khoan dung. Châm biếm mang đến sự thấu hiểu sâu sắc hơn, và ít thân thiện hơn.
Humor brings insight and tolerance. Irony brings a deeper and less friendly understanding.

Bài thử lớn nhất xem bạn có tính hài hước không là phản ứng của bạn khi có người nói rằng không.
The ultimate test of whether you posses a sense of humor is your reaction when someone tells you you don’t.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi nhận ra sự hài hước không phải dành cho tất cả mọi người. Nó chỉ dành cho những ai muốn vui vẻ, tận hưởng cuộc đời, và cảm thấy mình đang sống.
I realize that humor isn’t for everyone. It’s only for people who want to have fun, enjoy life, and feel alive.

Tác giả:
Từ khóa:

Hiện thực – Ước mơ = Động vật
Hiện thực + Ước mơ = Tim đau (thường được gọi là Chủ nghĩa lý tưởng)
Hiện thực + Hài hước = Quan điểm hiện thực (hay còn gọi là Chủ nghĩa bảo thủ)
Ước mơ – Hài hước = Cuồng tín
Ước mơ + Hài hước = Ảo mộng
Hiện thực + Ước mơ + Hài hước = Sự khôn ngoan
Reality – Dreams = Animal Being
Reality + Dreams = A Heart-Ache (usually called Idealism)
Reality + Humor = Realism (also called Conservatism)
Dreams – Humor = Fanaticism
Dreams + Humor = Fantasy
Reality + Dreams + Humor = Wisdom

Ở đây ở đó, và ở đó ở đây, những chuyện khôi hài ở khắp mọi nơi.
From there to here, and here to there, funny things are everywhere.

Tác giả:
Từ khóa: