Từ khóa: Hy vọng

Có hai nguồn động lực cơ bản: nỗi sợ hãi và tình yêu. Khi chúng ta sợ hãi, chúng ta quay lưng lại với cuộc đời. Khi chúng ta yêu, chúng ta mở lòng đón nhận tất cả những gì đời trao tặng với niềm nhiệt huyết, sự hào hứng và chấp nhận. Chúng ta cần học yêu bản thân đầu tiên, yêu tất cả những hào quang và khuyết điểm. Nếu chúng ta không thể yêu bản thân, chúng ta không thể mở ra toàn bộ khả năng yêu thương người khác hay tiềm năng sáng tạo. Sự tiến hóa và tất cả hy vọng cho một thế giới tốt đẹp hơn nằm ở tầm nhìn không biết sợ hãi và mở lòng của những người biết ôm lấy cuộc sống.
There are two basic motivating forces: fear and love. When we are afraid, we pull back from life. When we are in love, we open to all that life has to offer with passion, excitement, and acceptance. We need to learn to love ourselves first, in all our glory and our imperfections. If we cannot love ourselves, we cannot fully open to our ability to love others or our potential to create. Evolution and all hopes for a better world rest in the fearlessness and open-hearted vision of people who embrace life.

Hy vọng cao cả tạo nên những bậc vĩ nhân.
Great hopes make great men.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cách tốt nhất để không cảm thấy vô vọng là đứng dậy và làm gì đó. Đừng đợi chuyện tốt đẹp xảy ra với mình. Nếu bạn ra ngoài và khiến điều gì đó tốt đẹp xảy ra, bạn sẽ đổ đầy thế giới với hy vọng, bạn sẽ đổ đầy bản thân mình với hy vọng.
The best way to not feel hopeless is to get up and do something. Don’t wait for good things to happen to you. If you go out and make some good things happen, you will fill the world with hope, you will fill yourself with hope.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mọi điều lớn lao đều đơn giản, và nhiều điều có thể được thể hiện chỉ bằng một danh từ: tự do, công lý, danh dự, bổn phận, khoan dung, hy vọng.
All the great things are simple, and many can be expressed in a single word: freedom, justice, honor, duty, mercy, hope.

Người có sức khỏe, có hy vọng; và người có hy vọng, có tất cả mọi thứ.
He who has health, has hope; and he who has hope, has everything.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khi không có hy vọng, bổn phận của chúng ta là sáng tạo ra nó.
Where there is no hope, it is incumbent on us to invent it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy giữ những hy vọng lớn và dám làm hết sức vì chúng. Hãy mơ những giấc mơ lớn và dám sống vì chúng. Hãy có những kỳ vọng khổng lồ và tin vào chúng.
Have great hopes and dare to go all out for them. Have great dreams and dare to live them. Have tremendous expectations and believe in them.

Nếu thứ bạn muốn vượt qua điều có thể, tốt nhất là nên nhận ra điều đó và tiến về phía trước, thay vì nấn ná trong hy vọng và hối tiếc.
If the thing you want beyond anything cannot be, it is much better to recognize it and go forward, instead of dwelling on one’s regrets and hopes.

Người có sức khỏe có hy vọng; và người có hy vọng, có tất cả.
They who have health have hope; and they who have hope, have everything.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tất cả sự khôn ngoan của con người được tập hợp lại trong hai từ; chờ đợi và hy vọng.
All human wisdom is summed up in two words; wait and hope.

Tình yêu đến với những ai vẫn hy vọng dù đã từng thất vọng, vẫn tin tưởng dù từng bị phản bội, vẫn yêu thương dù từng bị tổn thương.
Love comes to those who still hope even though they’ve been disappointed, to those who still believe even though they’ve been betrayed, to those who still love even though they’ve been hurt before.

Đừng tin quá nhiều. Đừng yêu quá nhiều. Đừng hy vọng quá nhiều. Bởi vì những cái quá nhiều ấy có thể khiến bạn tổn thương sâu đậm.
Don’t trust too much. Don’t love too much. Don’t hope too much. Because that too much can hurt you so much.

Bốn ý tưởng hay cho cuộc sống:
   Nhìn lại phía sau & Có kinh nghiệm!
   Nhìn lên phía trước & Thấy hy vọng!
   Nhìn ra xung quanh & Tìm được thực tại!
   Nhìn vào bên trong & Tìm thấy chính mình!
Four beautiful thoughts of life:
   Look back & Get experience!
   Look forward & See hope!
   Look around & Find reality!
   Look within & Find yourself.

Bạn có thể gửi các khoản dương vào mục tiết kiệm của chính mình mỗi ngày bằng cách đọc và lắng nghe những nội dung tích cực, có thể thay đổi cuộc đời, và bằng cách tiếp xúc với những người biết động viên và xây dựng niềm hy vọng.
You can make positive deposits in your own economy every day by reading and listening to positive, life-changing content, and by associating with encouraging and hope-building people.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bắt đầu thường đáng sợ, kết thúc thường buồn thương, nhưng điều ở giữa mới quan trọng. Vậy nên khi bạn đứng ở điểm khởi đầu, hãy cho hy vọng có cơ hội bay lên. Và nó sẽ làm như vậy.
Beginnings are scary, endings are usually sad, but it’s what’s in the middle that counts. So, when you find yourself at the beginning, just give hope a chance to float up. And it will.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Hy vọng và ước mơ không phải là lờ đi thực tế. Đó là khoác lên thực tế màu sắc và cầu vồng.
To hope and dream is not to ignore the practical. It is to dress it in colors and rainbows.

Con người quyết định nhiều vấn đề vì lòng oán hận, tình yêu, dục vọng, giận dữ, nỗi buồn, niềm vui, hy vọng, sợ hãi, ảo tưởng và những cảm xúc nội tâm khác, hơn là vì hiện thực, chính quyền, các chuẩn mực pháp lý, án lệ, hay chế độ.
Men decide far more problems by hate, love, lust, rage, sorrow, joy, hope, fear, illusion or some other inward emotion, than by reality, authority, any legal standard, judicial precedent, or statute.

Mong tình yêu ẩn dấu sâu trong tim bạn tìm thấy tình yêu chờ đợi bạn trong mơ. Mong nụ cười bạn tìm thấy ở ngày mai xóa đi nỗi đau tìm trong quá khứ.
May the love hidden deep inside your heart find the love waiting in your dreams. May the laughter that you find in your tomorrow wipe away the pain you find in your yesterdays.

Hy vọng không bao giờ bỏ rơi bạn, chỉ có bạn bỏ rơi nó.
Hope never abandons you, you abandon it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Yêu là chịu rủi ro không được đáp lại. Hy vọng là chịu rủi ro sẽ đau khổ. Thử là chịu rủi ro thất bại, nhưng phải chấp nhận rủi ro vì rủi ro lớn nhất trong đời là không dám mạo hiểm.
To love is to risk not being loved in return. To hope is to risk pain. To try is to risk failure, but risk must be taken because the greatest hazard in life is to risk nothing.

Sự vắng mặt của những người ta yêu thương còn tệ hơn cái chết, và hy vọng trong vô vọng còn khổ sở hơn tuyệt vọng.
Absence from whom we love is worse than death, and frustrates hope severer than despair.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lấy một chén yêu thương, hai chén trung thành, ba chén tha thứ, bốn lít niềm tin và một thùng tiếng cười. Dùng niềm tin để trộn kỹ yêu thương và trung thành; pha với sự dịu dàng, lòng tốt và thấu hiểu. Cho thêm tình bạn và hy vọng. Rắc thật nhiều tiếng cười. Dùng nắng trời để nướng. Thường xuyên bao lại với nhiều cái ôm. Hãy hào phóng đem các phần ăn ra mời mỗi ngày.
Take one cup of love, two cups of loyalty, three cups of forgiveness, four quarts of faith and one barrel of laughter. Take love and loyalty and mix them thoroughly with faith; blend with tenderness, kindness and understanding. Add friendship and hope. Sprinkle abundantly with laughter. Bake it with sunshine. Wrap it regularly with lots if hugs. Serve generous helpings daily.

Vấn đề với phần lớn con người là họ nghĩ với hy vọng, hoặc sợ hãi, hoặc ước mong chứ không phải bằng trí óc.
The trouble with most people is that they think with their hopes or fears or wishes rather than with their minds.

Tác giả:
Từ khóa: , , ,

Chính là bản tính tự nhiên khi ta đắm mình vào ảo ảnh của hy vọng. Chúng ta dễ nhắm mắt lại trước mỹ nhân ngư, cho đến khi bị nàng quyến rũ đi vào cõi chết.
It is natural to indulge in the illusions of hope. We are apt to shut our eyes to that siren until she allures us to our death.

Tác giả:
Từ khóa: , ,