Từ khóa: Niềm tin

Tin tưởng là biết ngoài kia là đại dương bởi mình nhìn thấy suối.
Faith is knowing there is an ocean because you have seen a brook.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Xã hội tồn tại nhờ niềm tin, và phát triển nhờ khoa học.
Society lives by faith, and develops by science.

Tôi muốn khóc nhưng nỗi buồn thật ngu xuẩn. Tôi muốn tin nhưng niềm tin là nghĩa địa.
I wish to weep but sorrow is stupid. I wish to believe but belief is a graveyard.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy tạo ra tầm nhìn cao nhất, rộng nhất cho cuộc đời mình, bởi vì bạn trở thành điều mình tin tưởng.
Create the highest, grandest vision possible for your life, because you become what you believe.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Những viên đá nền móng cho thành công cân bằng là trung thực, chí khí, chính trực, niềm tin, yêu thương và trung thành.
The foundation stones for a balanced success are honesty, character, integrity, faith, love and loyalty.

Cuồng tín là sự bồi thường quá đà cho ngờ vực.
Fanaticism is overcompensation for doubt.

Nếu trong lòng một người một chút đức tin cũng không có, làm sao có thể đạt được điều mong muốn? Chỉ có bản thân tin chắc mình có thể đạt được, mới có khả năng đạt được mục tiêu.

Tác giả:
Từ khóa:
Niềm tin của kẻ luôn thất bại-niem tin của ke luon that bai

Niềm tin của kẻ luôn thất bại

Trong cuộc sống, ta thấy nhiều người có nghị lực sống vươn lên, nhưng cũng thật đáng ngạc nhiên khi niềm tin ấy xuất phát từ một kẻ luôn thất […]

Niềm tin tạo ra hiện thực.
Belief creates the actual fact.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đầu tiên, hãy nghĩ. Thứ hai, hãy tin. Thứ ba, hãy mơ. Và cuối cùng, hãy dám.
First, think. Second, believe. Third, dream. And finally, dare.

Ai không sống theo đức tin của mình cũng sẽ không tin tưởng.
He does not believe who does not live according to his belief.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khi bạn đặt niềm tin, hy vọng và yêu thương lại bên nhau, bạn có thể nuôi dạy những đứa trẻ tích cực trong một thế giới tiêu cực.
When you put faith, hope and love together, you can raise positive kids in a negative world.

Nếu bạn chấp nhận một niềm tin giới hạn, thì nó sẽ trở thành sự thực với bạn.
If you accept a limiting belief, then it will become a truth for you.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Niềm tin có quyền năng sáng tạo và quyền năng hủy diệt. Con người có khả năng kỳ diệu để nắm lấy bất kỳ trải nghiệm nào trong đời và tạo ra một ý nghĩa hoặc phá bỏ quyền năng của mình hoặc có thể cứu mạng mình theo nghĩa đen.
Beliefs have the power to create and the power to destroy. Human beings have the awesome ability to take any experience of their lives and create a meaning that disempowers them or one that can literally save their lives.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy theo đuổi con đường mà bạn có thể đi với tình yêu và lòng tôn kính, dù nó có hẹp và quanh co đến mức nào.
Pursue some path, however narrow and crooked, in which you can walk with love and reverence.

Khi con người bị từ chối quyền được sống cuộc đời mà anh ta tin tưởng, anh ta không có lựa chọn nào khác ngoài trở thành kẻ sống ngoài vòng pháp luật.
When a man is denied the right to live the life he believes in, he has no choice but to become an outlaw.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chính niềm tin vào điều gì đó và lòng nhiệt huyết vì điều gì đó làm cuộc đời đáng sống.
It’s faith in something and enthusiasm for something that makes a life worth living.

Người ta sống nhờ tin vào điều gì đó: không phải nhờ bàn luận và tranh cãi về quá nhiều thứ.
A man lives by believing something: not by debating and arguing about many things.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Niềm tin và sự nghi ngờ cùng đồng hành, chúng bù đắp lẫn nhau. Người không bao giờ nghi ngờ sẽ không bao giờ thực sự tin tưởng.
Faith and doubt go hand in hand, they are complementaries. One who never doubts will never truly believe.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tại đây con đường của con người chia ngả. Nếu bạn muốn tìm kiếm hạnh phúc và sự bình yên trong tâm hồn, hãy tin tưởng; nếu bạn muốn tìm kiếm sự thật, hãy dò hỏi rõ.
Here the ways of men divide. If you wish to strive for peace of soul and happiness, then believe; if you wish to be a disciple of truth, then inquire.

Lấy một chén yêu thương, hai chén trung thành, ba chén tha thứ, bốn lít niềm tin và một thùng tiếng cười. Dùng niềm tin để trộn kỹ yêu thương và trung thành; pha với sự dịu dàng, lòng tốt và thấu hiểu. Cho thêm tình bạn và hy vọng. Rắc thật nhiều tiếng cười. Dùng nắng trời để nướng. Thường xuyên bao lại với nhiều cái ôm. Hãy hào phóng đem các phần ăn ra mời mỗi ngày.
Take one cup of love, two cups of loyalty, three cups of forgiveness, four quarts of faith and one barrel of laughter. Take love and loyalty and mix them thoroughly with faith; blend with tenderness, kindness and understanding. Add friendship and hope. Sprinkle abundantly with laughter. Bake it with sunshine. Wrap it regularly with lots if hugs. Serve generous helpings daily.

Khát vọng được củng cố bởi niềm tin sẽ không biết đến từ bất khả thi.
Desire backed by faith knows no such word as impossible.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta bảo tình yêu là sự sống; nhưng tình yêu không có hy vọng và niềm tin là cái chết đau đớn.
Love, we say, is life; but love without hope and faith is agonizing death.

Người can đảm cũng luôn đầy tin tưởng.
A man of courage is also full of faith.