Từ khóa: Tổn thương

Người con gái kiêu ngạo, càng dễ bị tổn thương, cho dù là bị người khác làm thương tổn như nhau, tác dụng chậm cũng so với người bình thường tới càng sâu hơn, cần thời gian để hồi phục lâu hơn.

Tác giả:
Từ khóa:

Vết thương sâu đến mấy cũng sẽ lành. Vết thẹo rồi sẽ phai. Mọi chuyện rồi sẽ qua đi. Ký ức rồi sẽ biến mất. Cho dù trái tim bị xé nát, rồi sát muối thì cũng nhất định sẽ khoẻ lại.

Tác giả:
Từ khóa:

Loài chó rất thông minh. Chúng bò vào một góc kín đáo và liếm viết thương và không ra ngoài thế giới cho tới khi chúng đã lành.
Dogs are wise. They crawl away into a quiet corner and lick their wounds and do not rejoin the world until they are whole once more.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tổn thương là tổn thương, cho dù vết thương đó cũng đã lành thì sao.

Tác giả:
Từ khóa:

Một khi tình yêu đã không còn, miễn cưỡng ở bên nhau lừa mình dối người, càng khiến đối phương bị tổn thương nhiều hơn.

Khi con người che giấu sự lúng túng hay bối rối của bản thân, luôn chọn cách làm tổn thương người khác, và cứ nghĩ dù tổn thương như thế nào, đều có thể mượn thời gian cho qua chuyện, nhưng khi mất đi rồi thì không hề nghĩ, có những lúc, thời gian không phải là thứ vạn năng để xóa nhòa tất cả.

Tác giả:
Từ khóa:

Những điều bạn có thể nghe thấy,
Những điều bạn muốn tin,
Những điều không phải là sự thực,
Những điều người ta nói,
Chính những ĐIỀU NÀY khiến con người cảm thấy không được mong muốn.
Things you might hear,
Things you wanna believe,
Things that aren’t true,
Things that people say,
It’s these THINGS that causes people to feel not wanted.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ai cũng có kí ức của riêng mình. Em luôn tự hỏi tại sao ông trời lại mang đến cho em một kí ức buồn đến vậy ? Em đã từng muốn vứt bỏ kí ức của mình. Giữ nó làm cái gì khi nó chất chứa toàn đau buồn và tổn thương.
Nhưng em đã không làm được vì em nhận ra rằng sau những kí ức đau buồn và tổn thương còn có những kí ức của hạnh phúc. Rồi một ngày nào đó tất cả sẽ trở thành kỉ niệm và em sẽ đủ can đảm để đối mặt với những quá khứ, những kí ức đó. Những đau buồn những tổn thương ngày trước sẽ không còn làm em cảm thấy day dứt nữa. Em phải cảm ơn ông trời đã cho em những kí ức đó em sẽ giữ nó mãi bên mình vì nó là duy nhất, vì nó là đáng giá.

Con người hào hoa phong nhã là người không bao giờ làm tổn thương người khác mà không cố ý.
A gentleman is one who never hurts anyone’s feelings unintentionally.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng bao giờ tìm cách ăn miếng trả miếng với kẻ địch, bởi vì làm thế, ta khiến ta tổn thương hơn nhiều là khiến họ tổn thương. Hãy làm như tướng Eisenhower đã làm: Không tốn một phút giây nào nghĩ về những người mà ta không thích.
Let’s never try to get even with our enemies, because if we do we will hurt ourselves far more than we hurt them. Let’s do as General Eisenhower does: let’s never waste a minute thinking about people we don’t like.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người lớn giọng gào khóc nhất không phải lúc nào cũng là người bị tổn thương nhiều nhất.
Those who cry the loudest are not always the ones who are hurt the most.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Anh biết không? Thế giới này có một loại vết thương, vết thương sâu đến vô cùng, về sau, còn lại không hề là đau, mà là chết lặng. Miệng vết thương này vĩnh viễn sẽ không bao giờ liền lại, đau xót này làm cho người ta không thể quay đầu. Anh hiện tại, đã muốn làm cho tôi cảm nhận được một vết thương như thế. Tôi nghĩ chúng ta từ nay về sau, hẳn chính là hai người xa lạ đi.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy nhớ rằng xây dựng đội ngũ bắt đầu từ việc xây dựng sự tin tưởng. Và cách duy nhất để làm điều đó là phải vượt qua nỗi sợ bị tổn thương.
Remember, teamwork begins by building trust. And the only way to do that is to overcome our need for invulnerability.

Những nỗi bất hạnh giống như dao, hoặc có tác dụng với ta, hoặc gây tổn thương ta, tùy theo ta nắm lấy chúng bằng lưỡi hay bằng cán.
Mishaps are like knives, that either serve us or cut us, as we grasp them by the blade or the handle.

Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành.
每一种创伤,都是一种成熟。

Vô tình đương nhiên sẽ không bị tổn thương.

Tác giả:
Từ khóa:

Thương tổn có thể được tha thứ, nhưng không bị lãng quên.
Injuries may be forgiven, but not forgotten.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Cùng một người, không thể mang lại cho bạn cùng một loại khổ đau. Khi người đó gây nỗi đau cho bạn một cách lặp đi lặp lại, thì vết đau đó đã trở nên quen thuộc, cảm giác cũng trở nên mê muội, và rồi bất kể anh ấy phương hại bạn bao nhiêu lần đi nữa, thì cảm giác cũng không đau bằng vết thương đầu tiên.

Tác giả:
Từ khóa:

Con người ưa trả thù vì bị tổn thương hơn là đền đáp cho lòng tử tế.
Men are more prone to revenge injuries than to requite kindness.

Trong trí nhớ mỗi người đều chôn giấu miệng vết thương sâu, nông, đã khép, hư thối. Chúng ta đối với chúng nó đều bất lực, không thể quên nhưng cũng không thể thản nhiên thừa nhận. Chúng ta có lẽ đôi khi cũng giống nhau.

Tác giả:
Từ khóa:

Không phải tất cả vết thương đều sẽ chảy máu, cũng không phải chỉ có chảy máu mới đau.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự chua chát là đòn báo thù thế gian của kẻ hèn nhát vì mình bị tổn thương.
Bitterness is the coward’s revenge on the world for having been hurt.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không thuộc về đâu, đó là một cảm giác kinh khủng. Nó khiến ta cảm thấy lúng túng và tổn thương, như thể mình đang đi giày của người khác.
Not belonging is a terrible feeling. It feels awkward and it hurts, as if you were wearing someone else’s shoes.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tình yêu thương luôn là biện pháp để chữa lành mọi vết thương. Và con đường dẫn đến tình yêu thương là sự tha thứ. Tha thứ hòa tan oán ghét.
Love is always the answer to healing of any sort. And the pathway to love is forgiveness. Forgiveness dissolves resentment.