Từ khóa: Phán xét

Nhiều người đang sống đáng phải chết. Và một số người đã chết đáng được sống. Anh có thể trao điều đó cho họ không? Vậy đừng quá vội vã phán xét ai phải chết. Bởi ngay cả người sáng suốt nhất cũng không thể thấy hết mọi mặt.
Many that live deserve death. And some that die deserve life. Can you give it to them? Then do not be too eager to deal out death in judgement. For even the very wise cannot see all ends.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng vội phán xét vì chúng ta chỉ biết ít ỏi về điều đã được làm, và chẳng biết gì về điều đã được kháng cự.
Be slow to judge for we know little of what has been done and nothing of what has been resisted.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng bao giờ phán xét hành động của một người chừng nào bạn còn chưa biết động cơ của anh ta.
Never judge a man’s actions until you know his motives.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi không quan tâm bạn nghĩ gì về tôi. Tôi chẳng nghĩ gì về bạn hết.
I don’t care what you think about me. I don’t think about you at all.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tôi cố gắng giữ lấy quan điểm của mình cho bản thân khi đề cập đến những người bị kết án những tội mà tôi chẳng biết gì về chúng.
I try to basically keep my opinions to myself when it comes to people who are charged with crimes that I don’t know anything about.

Tác giả:
Từ khóa:

Không phải ai cũng tốt đẹp, nhưng luôn có điều gì đó tốt đẹp trong bất cứ ai. Đừng bao giờ vội vã phán xét người khác bởi vì vị thánh nào cũng có một quá khứ và kẻ tội đồ nào cũng có một tương lai.
Everyone may not be good, but there’s always something good in everyone. Never judge anyone shortly because every saint has a past and every sinner has a future.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi là tôi. Và tôi sẽ không hạ thấp thị hiếu của mình vì sự phán xét chung của con người.
I am I. And I won’t subordinate my taste to the unanimous judgment of mankind.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lịch sử thế giới là phiên tòa phán xét.
World history is a court of judgment.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tôi là ai mà có thể phán xét điều tôi không hiểu?
Who am I to judge what I don’t understand?

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu những người khác không hiểu được hành vi của ta – thì sao nào? Việc họ đòi hỏi rằng ta chỉ được làm điều họ hiểu là một nỗ lực để sai khiến ta. Nếu điều này nghĩa là “phi xã hội” hay “vô lý” trong mắt họ, thì mặc kệ họ đi. Họ hầu như căm ghét tự do và lòng can đảm muốn làm chính mình của ta. Ta không nợ ai lời giải thích hay phân trần, chừng nào hành động của ta không làm tổn thương và không xâm phạm tới họ. Có bao nhiêu cuộc đời đã bị hủy hoại bởi đòi hỏi phải “giải thích” này, thứ ám chỉ rằng lời giải thích phải “được hiểu” hay nói cách khác, được thừa nhận. Cứ để hành động của bạn bị phán xét, và từ hành động, là ý định thực sự của bạn, nhưng hãy nhớ rằng con người tự do chỉ nợ lời giải thích đối với chính mình – với lý trí và lương tâm của mình – và số ít người có thể có lý do xác thực yêu cầu lời giải thích.
If other people do not understand our behavior – so what? Their request that we must only do what they understand is an attempt to dictate to us. If this is being “asocial” or “irrational” in their eyes, so be it. Mostly they resent our freedom and our courage to be ourselves. We owe nobody an explanation or an accounting, as long as our acts do not hurt or infringe on them. How many lives have been ruined by this need to “explain,” which usually implies that the explanation be “understood,” i.e. approved. Let your deeds be judged, and from your deeds, your real intentions, but know that a free person owes an explanation only to himself – to his reason and his conscience – and to the few who may have a justified claim for explanation.

Anh càng phán xét nhiều thì anh càng yêu ít.
The more one judges, the less one loves.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chừng nào bạn còn sống, hãy cẩn thận khi đánh giá người khác bằng vẻ bề ngoài.
Beware, so long as you live, of judging men by their outward appearance.

Tác giả:
Từ khóa:

Con người ta sống trong xã hội này, khuyết điểm lớn nhất là không biết làm sao để biểu hiện sự tôn trọng của mình với người khác. Cho dù người ta lựa chọn cuộc sống thế nào, lý tưởng ra sao, chúng ta cũng đều thích lôi ra phán xét bình phẩm.

Tác giả:
Từ khóa:

Những người vội vã phán xét dựa trên bề ngoài hiếm khi thấy được bản chất sự việc.
How little do they see what is, who frame their hasty judgments upon that which seems.

Trước khi anh phán xét con đường tôi đi, xin hãy chú ý bùn trên giày của chính anh.
Before you judge the path I walk, please notice the mud on your own shoes.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự phóng đãng, tôi đã biết. Sự phóng đãng, tôi không thể phán xét.
Immorality, I know. Immortality, I cannot judge.

Tác giả:
Từ khóa:

Thậm chí ngay của Chúa cũng không phán xét một người chừng nào còn chưa tới ngày cuối cùng của anh ta, vậy tại sao bạn và tôi lại nên làm vậy chứ?
Even god doesn’t propose to judge a man till his last days, why should you and I?

Tác giả:
Từ khóa:

Con tự hào về bản thân mình tối nay đến thế sao, khiến con xúc phạm một người lạ mà con chẳng biết gì về hoàn cảnh của anh ta?
Are you proud of yourself tonight that you have insulted a total stranger whose circumstancpes you know nothing about?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng vì người ta khác mình mà dè biểu gièm pha, đừng vì họ khác mình mà ghét họ. Đừng cho những người ở nhà là buồn chán cổ hủ, cũng đừng lên án kẻ lang thang là sống vô ích vô tâm.

Người ta vội vã phán xét người khác để tránh chính mình bị phán xét.
People hasten to judge in order not to be judged themselves.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi bạn phán xét người khác, bạn không định rõ họ, bạn định rõ chính mình.
When you judge others, you do not define them, you define yourself.

Tác giả:
Từ khóa:

Không thể yêu hay ghét cái gì trước khi hiểu thấu nó.
Nothing can be loved or hated unless it is first understood.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng chú trọng bất cứ điều gì bất cứ ai nói với bạn về bất cứ ai khác. Hãy tự mình đánh giá tất cả mọi người và tất cả mọi chuyện.
Do not mind anything that anyone tells you about anyone else. Judge everyone and everything for yourself.

Tác giả:
Từ khóa:

Trước khi phán xét một người, hãy đi một dặm bằng giày của anh ta. Sau đó, ai thèm quan tâm nữa?… Anh ta cách xa một dặm rồi, và đôi giày đã là của bạn!
Before you judge a man, walk a mile in his shoes. After that who cares?… He’s a mile away and you’ve got his shoes!

Tác giả:
Từ khóa: