Từ khóa: Phán xét

Những kẻ ngu xuẩn cho rằng khi sự phán xét đối với cái ác bị trì hoãn, công lý không tồn tại; nhưng chỉ có sự ngẫu nhiên ở đây. Sự phán xét đối với cái ác nhiều khi bị trì hoãn một hai ngày, thậm chí một hai thế kỷ, nhưng nó chắc chắn như cuộc đời, nó chắc chắn như cái chết.
Foolish men imagine that because judgment for an evil thing is delayed, there is no justice; but only accident here below. Judgment for an evil thing is many times delayed some day or two, some century or two, but it is sure as life, it is sure as death.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tôi là ai mà có thể phán xét điều tôi không hiểu?
Who am I to judge what I don’t understand?

Tác giả:
Từ khóa:

Trước khi anh phán xét con đường tôi đi, xin hãy chú ý bùn trên giày của chính anh.
Before you judge the path I walk, please notice the mud on your own shoes.

Tác giả:
Từ khóa:

Con tự hào về bản thân mình tối nay đến thế sao, khiến con xúc phạm một người lạ mà con chẳng biết gì về hoàn cảnh của anh ta?
Are you proud of yourself tonight that you have insulted a total stranger whose circumstancpes you know nothing about?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng vì người ta khác mình mà dè biểu gièm pha, đừng vì họ khác mình mà ghét họ. Đừng cho những người ở nhà là buồn chán cổ hủ, cũng đừng lên án kẻ lang thang là sống vô ích vô tâm.

Chừng nào bạn còn sống, hãy cẩn thận khi đánh giá người khác bằng vẻ bề ngoài.
Beware, so long as you live, of judging men by their outward appearance.

Tác giả:
Từ khóa:

Người ta không thể phán xét chừng nào chưa tới bốn mươi tuổi; trước đó, ta quá háo hức, quá cứng rắn, quá tàn nhẫn, và thêm nữa, quá ngu dốt.
One can’t judge till one’s forty; before that we’re too eager, too hard, too cruel, and in addition much too ignorant.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con người ta sống trong xã hội này, khuyết điểm lớn nhất là không biết làm sao để biểu hiện sự tôn trọng của mình với người khác. Cho dù người ta lựa chọn cuộc sống thế nào, lý tưởng ra sao, chúng ta cũng đều thích lôi ra phán xét bình phẩm.

Tác giả:
Từ khóa:

Những người vội vã phán xét dựa trên bề ngoài hiếm khi thấy được bản chất sự việc.
How little do they see what is, who frame their hasty judgments upon that which seems.

Không thể yêu hay ghét cái gì trước khi hiểu thấu nó.
Nothing can be loved or hated unless it is first understood.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự phóng đãng, tôi đã biết. Sự phóng đãng, tôi không thể phán xét.
Immorality, I know. Immortality, I cannot judge.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng vô tình phán xét bất kì ai, vì bạn không thể biết những gì họ đã từng trải qua.

Tác giả:
Từ khóa:

Nhiều người đang sống đáng phải chết. Và một số người đã chết đáng được sống. Anh có thể trao điều đó cho họ không? Vậy đừng quá vội vã phán xét ai phải chết. Bởi ngay cả người sáng suốt nhất cũng không thể thấy hết mọi mặt.
Many that live deserve death. And some that die deserve life. Can you give it to them? Then do not be too eager to deal out death in judgement. For even the very wise cannot see all ends.

Tác giả:
Từ khóa:

Dưới tất cả những nụ cười, lời đùa giỡn, niềm hân hoan ấy là một con người hoàn toàn khác…
Under all those smiles, jokes and laughs is a whole different person…

Tác giả:
Từ khóa:

Là người viết, bạn không nên phán xét, mà nên thấu hiểu.
As a writer, you should not judge, you should understand.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng chú trọng bất cứ điều gì bất cứ ai nói với bạn về bất cứ ai khác. Hãy tự mình đánh giá tất cả mọi người và tất cả mọi chuyện.
Do not mind anything that anyone tells you about anyone else. Judge everyone and everything for yourself.

Tác giả:
Từ khóa:

Phán xét người khác không định hình con người họ. Nó định hình con người bạn.
Judging a person does not define who they are. It defines who you are.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu những người khác không hiểu được hành vi của ta – thì sao nào? Việc họ đòi hỏi rằng ta chỉ được làm điều họ hiểu là một nỗ lực để sai khiến ta. Nếu điều này nghĩa là “phi xã hội” hay “vô lý” trong mắt họ, thì mặc kệ họ đi. Họ hầu như căm ghét tự do và lòng can đảm muốn làm chính mình của ta. Ta không nợ ai lời giải thích hay phân trần, chừng nào hành động của ta không làm tổn thương và không xâm phạm tới họ. Có bao nhiêu cuộc đời đã bị hủy hoại bởi đòi hỏi phải “giải thích” này, thứ ám chỉ rằng lời giải thích phải “được hiểu” hay nói cách khác, được thừa nhận. Cứ để hành động của bạn bị phán xét, và từ hành động, là ý định thực sự của bạn, nhưng hãy nhớ rằng con người tự do chỉ nợ lời giải thích đối với chính mình – với lý trí và lương tâm của mình – và số ít người có thể có lý do xác thực yêu cầu lời giải thích.
If other people do not understand our behavior – so what? Their request that we must only do what they understand is an attempt to dictate to us. If this is being “asocial” or “irrational” in their eyes, so be it. Mostly they resent our freedom and our courage to be ourselves. We owe nobody an explanation or an accounting, as long as our acts do not hurt or infringe on them. How many lives have been ruined by this need to “explain,” which usually implies that the explanation be “understood,” i.e. approved. Let your deeds be judged, and from your deeds, your real intentions, but know that a free person owes an explanation only to himself – to his reason and his conscience – and to the few who may have a justified claim for explanation.