Từ khóa: Thiện ác

Cả đời làm việc thiện, thiện còn chưa đủ; một ngày làm điều ác, ác đã thừa rồi.
終身為善,善猶不足;一日行惡,惡自有余。Chung thân vi thiện, thiện do bất túc; nhất nhật hành ác, ác tự hữu dư.

Tác giả:
Từ khóa:

Lấy trung hiếu để lại cho con cháu thì con cháu hưng thịnh; lấy trí thuật để lại cho con cháu thì con cháu suy vong; lấy sự khiêm nhượng để giao tiếp với người thì mạnh; lấy điều thiện để giữ mình thì lành.
以忠孝遺子孫者昌,以智術遺子孫者亡。以謙接物者強,以善自衛者良。Dĩ trung hiếu di tử tôn giả xương, dĩ trí thuật di tử tôn giả vong. Dĩ khiêm tiếp vật giả cường, dĩ thiện tự vệ giả lương.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người quân tử gặp điều thiện dù nhỏ đến mấy cũng không nên tránh, gặp điều ác dù nhỏ đến mấy cũng không nên hướng tới.
君子見毫厘之善不可傾之,行有纖毫之惡不可為之。Quân tử kiến hào ly chi thiện bất khả khuynh chi, hành hữu tiêm hào chi ác bất khả vi chi.

Tác giả:
Từ khóa:

Thiện căn ở tại lòng ta
Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con người chẳng bao giờ gây điều ác hoàn toàn và một cách vui vẻ như khi họ làm điều đó vì niềm tin tôn giáo.
Men never do evil so completely and cheerfully as when they do it from religious conviction.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ngày thường làm điều thiện, trời ban cho phúc; nếu ngu dại mà làm điều dữ, khó tránh khỏi tai họa. Thiện ác rốt cuộc luôn luôn có trả, cao bay xa chạy cũng chẳng trốn núp được đâu!
平生作善天加福,若是愚頑受禍殃。善惡到頭終有報,高飛遠走也難藏。Bình sanh tác thiện thiên gia phúc, nhược thị ngu ngoan thụ họa ương. Thiện ác đáo đầu chung hữu báo, cao phi viễn tẩu dã nan tàng.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự ngu dốt, đó là gốc và thân của mọi cái ác.
Ignorance, the root and stem of every evil.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Suốt một đời làm điều thiện, điều thiện vẫn không đủ. Một ngày làm điều ác, thì điều ác tự đã dư thừa.

Tác giả:
Từ khóa:

Lắng nghe lời ác là con đường dẫn tới cái ác.
To harken to evil conversation is the road to wickedness.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Từ bỏ làm điều ác quan trọng hơn là làm điều tốt.
To give up doing evil is more important than making merit.

Tác giả:
Từ khóa:

Thiện và ác vốn không có giới hạn, điểm khác nhau chính là lý do của ngươi mà thôi.

Tác giả:
Từ khóa:

Người làm điều thiện thì trời lấy phúc mà trả lại; kẻ làm điều bất thiện thì trời lấy họa mà trả lại.
為善者,天報之以福;為不善者,天報之以禍。Vi thiện giả, thiên báo chi dĩ phúc; vi bất thiện giả, thiên báo chi dĩ họa.

Tác giả:
Từ khóa:

Hành thiện gặt quả thiện
Hành ác gặt quả ác
Đã gieo hạt giống nào
Người phải gặt quả nấy…

Những kẻ ngu xuẩn cho rằng khi sự phán xét đối với cái ác bị trì hoãn, công lý không tồn tại; nhưng chỉ có sự ngẫu nhiên ở đây. Sự phán xét đối với cái ác nhiều khi bị trì hoãn một hai ngày, thậm chí một hai thế kỷ, nhưng nó chắc chắn như cuộc đời, nó chắc chắn như cái chết.
Foolish men imagine that because judgment for an evil thing is delayed, there is no justice; but only accident here below. Judgment for an evil thing is many times delayed some day or two, some century or two, but it is sure as life, it is sure as death.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Một ngày không nghĩ đến điều thiện, sự ác tự dấy lên.
一日不念善,諸惡自皆起。Nhất nhật bất niệm thiện, chư ác tự giai khởi.

Tác giả:
Từ khóa:

Người thụ động chấp nhận cái ác cũng dính líu tới cái ác như người phạm vào nó. Người chấp nhận cái ác mà không phải đối nó thực chất đang hợp tác với nó.
He who passively accepts evil is as much involved in it as he who helps to perpetrate it. He who accepts evil without protesting against it is really cooperating with it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Họa phúc không có cửa, người ta tự vời đến cho mình. Thiện ác có báo ứng, như bóng với hình. Cho nên trong tâm nuôi dưỡng cái thiện, chưa làm việc thiện, cát thần đã đến rồi. Trong tâm nảy sinh cái ác, dù chưa làm việc ác, hung thần đã theo rồi. Nếu đã từng làm việc ác mà sau hồi tâm ăn năn hối cải, lâu dài ắt sẽ ược cát lành, ấy gọi là chuyển họa thành phúc.
禍福無門,惟人自招。善惡之報,如影隨形。所以人心起於善,善雖未為,而吉神已隨之。或心起於惡,惡雖未至,而凶神已隨之。其有曾行惡事,後自改悔,久久必獲吉慶,所謂轉禍為福也。Họa phúc vô môn, duy nhân tự chiêu. Thiện ác chi báo, như ảnh tùy hình. Sở dĩ nhân tâm khởi vu thiện, thiện tuy vị vi, nhi cát thần dĩ tùy chi. Hoặc tâm khởi vu ác, ác tuy vị chí, nhi hung thần dĩ tùy chi. Kì hữu tằng hành ác sự, hậu tự cải hối, cửu cửu tất hoạch cát khánh, sở vị chuyển họa vi phúc dã.

Một trái tim không có lương tâm, không còn linh hồn thì không khác gì một cỗ máy. Nó không biết phân biệt tốt xấu, thiện ác.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Đừng hy vọng có thưởng khi phụng sự kẻ ác, trốn thoát không bị thương tổn đã là tốt rồi.
Expect no reward when you serve the wicked, and be thankful if you escape injury for your pain.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Làm thiện muốn người ta thấy, điều thiện ấy không thực,
Làm ác sợ người ta biết, điều ác ấy thực to.
善欲人見,不是真善;
惡恐人知,便是大惡。
Thiện dục nhân kiến, bất thị chân thiện,
Ác khủng nhân tri, tiện thị đại ác.

Tác giả:
Từ khóa:

Cái ác trên thế gian hầu như thường đến từ sự ngu muội, và ý tốt cũng có thể gây hại nhiều như ác ý nếu nó thiếu đi sự thấu hiểu.
The evil that is in the world almost always comes of ignorance, and good intentions may do as much harm as malevolence if they lack understanding.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự bắt đầu cơ bản của cái ác là lòng tốt quá thừa thãi.
The chief beginning of evil is goodness in excess.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái ác nào cũng dễ bóp nghẹt khi còn là mầm non, và khi nó lớn lên, nó trở nên hùng mạnh.
Every evil in the bud is easily crushed: as it grows older, it becomes stronger.

Tác giả:
Từ khóa:

Người mê thích điều lành, phúc tuy chưa đến, song họa đã xa; người mà không thích điều lành, họa tuy chưa đến, song phúc đã xa.

Tác giả:
Từ khóa: