Từ khóa: Cô độc

Ai cũng có tài năng. Thứ hiếm là dũng khí để nuôi dưỡng nó trong cô độc và đi vào những nơi tối tăm mà nó dẫn đường.
Everyone has a talent. What is rare is the courage to nurture it in solitude and to follow the talent to the dark places where it leads.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Khi tôi ở một mình, tôi hạnh phúc.
When I am alone I am happy.

Sức nặng của thế giới là tình yêu. Dưới gánh nặng của sự cô độc, dưới gánh nặng của sự bất mãn.
The weight of the world is love. Under the burden of solitude, under the burden of dissatisfaction.

Thế giới rộng lớn như vậy, người quen bên mình, thực sự là ít. Ít đến ly kỳ. Không biết những người khác sống thế nào. Có lẽ cũng giống nhau. Một mình ra quán ăn cơm. Đi qua biển người mênh mông, lại tìm không ra người nói chuyện.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự đơn điệu và cô độc của một cuộc sống yên lặng kích thích trí sáng tạo.
The monotony and solitude of a quiet life stimulates the creative mind.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Cô độc thì đáng sợ đấy, nhưng không đáng sợ bằng việc cảm thấy cô đơn trong một mối quan hệ.
Being alone is scary, but not as scary as feeling alone in a relationship.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để suy nghĩ rõ ràng, người ta phải sắp xếp để định kỳ có những khoảng thời gian cô độc khi mà họ có thể tập trung và ấp ủ trí tưởng tượng mà không bị sao nhãng.
To do much clear thinking a person must arrange for regular periods of solitude when they can concentrate and indulge the imagination without distraction.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Sự cô độc của tôi không phụ thuộc vào việc quanh tôi có người hay không có người; ngược lại, tôi ghét ai ăn trộm sự cô độc của tôi mà không trả lại cho tôi bằng sự đồng hành đích thực.
My solitude doesn’t depend on the presence or absence of people; on the contrary, I hate who steals my solitude without, in exchange, offering me true company.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy dành thời gian ở một mình bằng mọi cách.
By all means use some time to be alone.

Tác giả:
Từ khóa:

Niềm hạnh phúc to lớn nhất của mọi cuộc đời là sự cô độc bận rộn.
The happiest of all lives is a busy solitude.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Con người ngay từ khi sinh ra đã cô độc. Chết đi cũng trong cô độc. Dù có cố lẩn tránh nỗi cô đơn, nó vẫn hiện diện trong cuộc sống hằng ngày.

Tô ơi, cậu có biết nỗi cô độc của riêng một người như thế nào không? Có nghĩa là tất cả mọi người xung quanh đều không có liên quan gì tới cậu cả. Tất cả mọi người đều biến mất.

Tác giả:
Từ khóa:

Vấn đề không thực sự là cô độc, mà là cô đơn. Một người có thể cô đơn giữa đám đông, không phải sao?
The trouble is not really in being alone, it’s being lonely. One can be lonely in the midst of a crowd, don’t you think?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không có gia đình, người đàn ông trở nên cô độc với toàn thế giới, run rẩy trong giá lạnh.
Without a family, man, alone in the world, trembles with the cold.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có những ngày, đến nỗi buồn cũng bỏ con người ta mà đi.
Đến lúc ấy, mới hiểu trọn vẹn thế nào là cô độc.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Áng văn châm biếm và thơ trào phúng của thời kỳ hiện đại là tác dụng duy nhất của sự cô độc mà nó biết là đem ra làm sự trừng phạt, một án tù.

Tác giả:
Từ khóa:

Trong đêm tối, tôi thích hồi tưởng lại những chuyện chôn sâu tận đáy lòng, những thứ đã từng có được, từng đánh mất, từng vui, rồi cũng từng buồn. Tôi cũng đã quen với chuyện chỉ có một mình, một mình uống trà, một mình ca hát, một mình dạo phố… Nếu có thêm một người bên cạnh, chỉ là thêm một chỗ ngồi, người ấy cũng chỉ mang đến cho tôi những thứ như thế thôi. Tôi không cao ngạọ, cũng không liều lĩnh, chỉ là tôi không thích ỷ lại vào người khác.

Tác giả:
Từ khóa:

Không gì tồi tệ hơn sự cô độc nhưng thường phải mất hàng thập kỷ để nhận ra điều này. Và thường thì khi bạn nhận ra, đã quá muộn, và không gì tồi tệ hơn quá muộn.
There are worse things than being alone but it often takes decades to realize this. And most often when you do, it’s too late, and there’s nothing worse than too late.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự im lặng thật tốt biết bao; tách cà phê, cái bàn. Thật tố biết bao khi ngồi một mình như con chim biển đơn độc duỗi cánh trên cột buồm. Cứ để tôi ngồi dây mãi với những thứ thứ giản đơn, tách cà phê này, con dao này, cái dĩa này, những thứ là chính chúng, tôi là chính tôi.
How much better is silence; the coffee cup, the table. How much better to sit by myself like the solitary sea-bird that opens its wings on the stake. Let me sit here for ever with bare things, this coffee cup, this knife, this fork, things in themselves, myself being myself.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đây là bài kiểm tra không thể sai lầm. Hãy tưởng tượng bạn ở trong một tình huống chỉ có một mình, duy nhất một mình trên thế gian, và bạn được chọn một trong hai thứ: sách hay người. Tôi thường nghe người ta yêu quý sự cô độc của mình, nhưng đó chỉ bởi vì vẫn có con người ở đâu đó trên thế gian, dù là ở nơi xa xôi. Tôi không biết gì về sách khi tôi rời khỏi bụng mẹ, và tôi sẽ chết không phải với sách mà với bàn tay của một người khác trong tay mình. Thực ra tôi đôi lúc vẫn đóng cửa và đắm mình trong sách, nhưng chỉ bởi tôi có thể lại mở cửa và thấy có người nhìn mình.
Here is the infallible test. Imagine yourself in a situation where you are alone, wholly alone on earth, and you are offered one of the two, books or men. I often hear men prizing their solitude but that is only because there are still men somewhere on earth even though in the far distance. I knew nothing of books when I came forth from the womb of my mother, and I shall die without books, with another human hand in my own. I do, indeed, close my door at times and surrender myself to a book, but only because I can open the door again and see a human being looking at me.

Tác giả:
Từ khóa: , , ,

Khi họ một mình, họ muốn ở bên người khác, và khi họ ở bên người khác, họ lại muốn ở một mình. Con người chính là như vậy.
When they are alone they want to be with others, and when they are with others they want to be alone. After all, human beings are like that.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người luôn là trung tâm của mọi cuộc vui náo nhiệt thường có chứng sợ hãi sự cô độc; nhưng một người quá cô độc và lạnh lùng ngược lại là nguồn cơn của sự náo nhiệt.

Tác giả:
Từ khóa:

Thật bất hạnh khi phải cô độc, bạn của tôi; và phải tin rằng sự cô độc nhanh chóng phá hủy lí trí.
It is a great misfortune to be alone, my friends; and it must be believed that solitude can quickly destroy reason.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi có ba chiếc ghế trong nhà mình; cái thứ nhất cho sự cô độc, cái thứ hai cho tình bạn, cái thứ ba cho xã hội.
I had three chairs in my house; one for solitude, two for friendship, three for society.