Từ khóa: Cô độc

Tô ơi, cậu có biết nỗi cô độc của riêng một người như thế nào không? Có nghĩa là tất cả mọi người xung quanh đều không có liên quan gì tới cậu cả. Tất cả mọi người đều biến mất.

Tác giả:
Từ khóa:

Thật bất hạnh khi phải cô độc, bạn của tôi; và phải tin rằng sự cô độc nhanh chóng phá hủy lí trí.
It is a great misfortune to be alone, my friends; and it must be believed that solitude can quickly destroy reason.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nhiều người sợ nỗi buồn. Nhưng tôi không sợ. Tôi chỉ sợ một cuộc sống không buồn không vui, nói chung là nhạt nhẽo. Đôi khi chúng ta cũng cần có nỗi buồn làm bạn, nhất là lúc cuộc sống bỗng dưng trống trải và cảm giác cô độc xâm chiếm ta từng phút một.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trong sự cô độc, chúng ta chú tâm sâu sắc vào cuộc sống của mình, vào những ký ức của mình, vào những chi tiết quanh ta.
In solitude we give passionate attention to our lives, to our memories, to the details around us.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không có gia đình, người đàn ông trở nên cô độc với toàn thế giới, run rẩy trong giá lạnh.
Without a family, man, alone in the world, trembles with the cold.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi chưa bao giờ tìm thấy người bạn đồng hành nào tốt hơn sự cô độc.
I never found a companion that was so companionable as solitude.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự cô độc cũng tốt, nhưng bạn cần ai đó nói với bạn rằng sự cô độc cũng tốt.
Solitude is fine, but you need someone to tell you that solitude is fine.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy dành thời gian ở một mình bằng mọi cách.
By all means use some time to be alone.

Tác giả:
Từ khóa:

Vào lúc con người ta cô độc nhất, thì rượu chính là chìa khoá mở một cánh cửa mà hằng ngày bạn không đủ can đảm mở nó ra, một cái tôi mà bình thường bạn không dám đối mặt, thế rồi bạn như một gã đạo diễn bị điên, tung tẩy giữa thinh không, ngắm nhìn cái tôi kia biểu diễn những phân đoạn kịch bản gốc được vùi sâu trong chính trái tim mình dưới trạng thái vui hoặc buồn, giận giữ hay nạt nộ, có thể là bi mà cũng có thể là hài.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự đơn điệu và cô độc của một cuộc sống yên lặng kích thích trí sáng tạo.
The monotony and solitude of a quiet life stimulates the creative mind.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Để suy nghĩ rõ ràng, người ta phải sắp xếp để định kỳ có những khoảng thời gian cô độc khi mà họ có thể tập trung và ấp ủ trí tưởng tượng mà không bị sao nhãng.
To do much clear thinking a person must arrange for regular periods of solitude when they can concentrate and indulge the imagination without distraction.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Ẩn sâu bên trong mỗi con người là nỗi lo lắng trước khả năng có thể sẽ phải cô độc trên thế gian, bị Chúa trời lãng quên, bị bỏ qua giữa hàng triệu hàng triệu thành viên của gia đình khổng lồ này. Người ta xua đi nỗi lo lắng này bằng cách nhìn vào người thân và bè bạn, nhưng nỗi lo lắng này vẫn ở đó, và chẳng ai dám nghĩ mình sẽ thế nào nếu tất cả những mối liên hệ ấy bị lấy đi khỏi mình.
Deep within every human being there still lives the anxiety over the possibility of being alone in the world, forgotten by God, overlooked among the millions and millions in this enormous household. One keeps this anxiety at a distance by looking at the many round about who are related to him as kin and friends, but the anxiety is still there, nevertheless, and one hardly dares think of how he would feel if all this were taken away.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi có ba chiếc ghế trong nhà mình; cái thứ nhất cho sự cô độc, cái thứ hai cho tình bạn, cái thứ ba cho xã hội.
I had three chairs in my house; one for solitude, two for friendship, three for society.

Con người ngay từ khi sinh ra đã cô độc. Chết đi cũng trong cô độc. Dù có cố lẩn tránh nỗi cô đơn, nó vẫn hiện diện trong cuộc sống hằng ngày.

Kẻ buồn chán là kẻ lấy đi sự cô độc của bạn mà lại không cho bạn sự bầu bạn.
A bore is someone who deprives you of solitude without providing you with company.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sức nặng của thế giới là tình yêu. Dưới gánh nặng của sự cô độc, dưới gánh nặng của sự bất mãn.
The weight of the world is love. Under the burden of solitude, under the burden of dissatisfaction.

Khi họ một mình, họ muốn ở bên người khác, và khi họ ở bên người khác, họ lại muốn ở một mình. Con người chính là như vậy.
When they are alone they want to be with others, and when they are with others they want to be alone. After all, human beings are like that.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không có gì tồi tệ hơn sự cô độc. Sự cô độc có thể giúp người đàn ông nhận thức bản thân; nhưng nó sẽ hủy diệt người phụ nữ.
There is nothing worse than solitude. Solitude can help a man realize himself; but it destroys a woman.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Đây là bài kiểm tra không thể sai lầm. Hãy tưởng tượng bạn ở trong một tình huống chỉ có một mình, duy nhất một mình trên thế gian, và bạn được chọn một trong hai thứ: sách hay người. Tôi thường nghe người ta yêu quý sự cô độc của mình, nhưng đó chỉ bởi vì vẫn có con người ở đâu đó trên thế gian, dù là ở nơi xa xôi. Tôi không biết gì về sách khi tôi rời khỏi bụng mẹ, và tôi sẽ chết không phải với sách mà với bàn tay của một người khác trong tay mình. Thực ra tôi đôi lúc vẫn đóng cửa và đắm mình trong sách, nhưng chỉ bởi tôi có thể lại mở cửa và thấy có người nhìn mình.
Here is the infallible test. Imagine yourself in a situation where you are alone, wholly alone on earth, and you are offered one of the two, books or men. I often hear men prizing their solitude but that is only because there are still men somewhere on earth even though in the far distance. I knew nothing of books when I came forth from the womb of my mother, and I shall die without books, with another human hand in my own. I do, indeed, close my door at times and surrender myself to a book, but only because I can open the door again and see a human being looking at me.

Tác giả:
Từ khóa: , , ,

Vấn đề không thực sự là cô độc, mà là cô đơn. Một người có thể cô đơn giữa đám đông, không phải sao?
The trouble is not really in being alone, it’s being lonely. One can be lonely in the midst of a crowd, don’t you think?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự cô độc của tôi không phụ thuộc vào việc quanh tôi có người hay không có người; ngược lại, tôi ghét ai ăn trộm sự cô độc của tôi mà không trả lại cho tôi bằng sự đồng hành đích thực.
My solitude doesn’t depend on the presence or absence of people; on the contrary, I hate who steals my solitude without, in exchange, offering me true company.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cô đơn là một chuyện, cô độc lại là một chuyện khác.
Loneliness is one thing, solitude another.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có một số bài hát, chỉ thích hợp cô độc nghe trong đêm, cảm giác buồn bã nhẹ nhàng quay về, hoặc dừng lại ở thời trẻ, trước khi thành thục che giấu đã từng dao động, năm tháng cô độc, giai điệu u buồn như một sự an ủi vô hình, từng câu từng câu như tiếng khóc ai oán, giống như bản thân không thể che giấu trái tim cay đắng với người khác.

Tác giả:
Từ khóa:

Có những ngày, đến nỗi buồn cũng bỏ con người ta mà đi.
Đến lúc ấy, mới hiểu trọn vẹn thế nào là cô độc.

Tác giả:
Từ khóa: ,