Từ khóa: Phán xét

Những kẻ ngu xuẩn cho rằng khi sự phán xét đối với cái ác bị trì hoãn, công lý không tồn tại; nhưng chỉ có sự ngẫu nhiên ở đây. Sự phán xét đối với cái ác nhiều khi bị trì hoãn một hai ngày, thậm chí một hai thế kỷ, nhưng nó chắc chắn như cuộc đời, nó chắc chắn như cái chết.
Foolish men imagine that because judgment for an evil thing is delayed, there is no justice; but only accident here below. Judgment for an evil thing is many times delayed some day or two, some century or two, but it is sure as life, it is sure as death.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trong tất cả những võ đoán phi lý của con người về con người, không gì vượt qua được những lời chỉ trích về thói quen của người nghèo đến từ những kẻ ở nhà đẹp, mặc đồ ấm, có ăn uống ngon lành.
Of all the preposterous assumptions of humanity over humanity, nothing exceeds most of the criticisms made on the habits of the poor by the well-housed, well-warmed, and well-fed.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Đừng vì người ta khác mình mà dè biểu gièm pha, đừng vì họ khác mình mà ghét họ. Đừng cho những người ở nhà là buồn chán cổ hủ, cũng đừng lên án kẻ lang thang là sống vô ích vô tâm.

Đừng bao giờ phán xét hành động của một người chừng nào bạn còn chưa biết động cơ của anh ta.
Never judge a man’s actions until you know his motives.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nếu những người khác không hiểu được hành vi của ta – thì sao nào? Việc họ đòi hỏi rằng ta chỉ được làm điều họ hiểu là một nỗ lực để sai khiến ta. Nếu điều này nghĩa là “phi xã hội” hay “vô lý” trong mắt họ, thì mặc kệ họ đi. Họ hầu như căm ghét tự do và lòng can đảm muốn làm chính mình của ta. Ta không nợ ai lời giải thích hay phân trần, chừng nào hành động của ta không làm tổn thương và không xâm phạm tới họ. Có bao nhiêu cuộc đời đã bị hủy hoại bởi đòi hỏi phải “giải thích” này, thứ ám chỉ rằng lời giải thích phải “được hiểu” hay nói cách khác, được thừa nhận. Cứ để hành động của bạn bị phán xét, và từ hành động, là ý định thực sự của bạn, nhưng hãy nhớ rằng con người tự do chỉ nợ lời giải thích đối với chính mình – với lý trí và lương tâm của mình – và số ít người có thể có lý do xác thực yêu cầu lời giải thích.
If other people do not understand our behavior – so what? Their request that we must only do what they understand is an attempt to dictate to us. If this is being “asocial” or “irrational” in their eyes, so be it. Mostly they resent our freedom and our courage to be ourselves. We owe nobody an explanation or an accounting, as long as our acts do not hurt or infringe on them. How many lives have been ruined by this need to “explain,” which usually implies that the explanation be “understood,” i.e. approved. Let your deeds be judged, and from your deeds, your real intentions, but know that a free person owes an explanation only to himself – to his reason and his conscience – and to the few who may have a justified claim for explanation.

Không thể yêu hay ghét cái gì trước khi hiểu thấu nó.
Nothing can be loved or hated unless it is first understood.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chừng nào bạn còn sống, hãy cẩn thận khi đánh giá người khác bằng vẻ bề ngoài.
Beware, so long as you live, of judging men by their outward appearance.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng đợi sự phán xét cuối cùng. Ngày nào nó cũng đến.
Do not wait for the last judgment. It comes every day.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng vô tình phán xét bất kì ai, vì bạn không thể biết những gì họ đã từng trải qua.

Tác giả:
Từ khóa:

Trước khi phán xét một người, hãy đi một dặm bằng giày của anh ta. Sau đó, ai thèm quan tâm nữa?… Anh ta cách xa một dặm rồi, và đôi giày đã là của bạn!
Before you judge a man, walk a mile in his shoes. After that who cares?… He’s a mile away and you’ve got his shoes!

Tác giả:
Từ khóa:

Nhiều người đang sống đáng phải chết. Và một số người đã chết đáng được sống. Anh có thể trao điều đó cho họ không? Vậy đừng quá vội vã phán xét ai phải chết. Bởi ngay cả người sáng suốt nhất cũng không thể thấy hết mọi mặt.
Many that live deserve death. And some that die deserve life. Can you give it to them? Then do not be too eager to deal out death in judgement. For even the very wise cannot see all ends.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi không quan tâm bạn nghĩ gì về tôi. Tôi chẳng nghĩ gì về bạn hết.
I don’t care what you think about me. I don’t think about you at all.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trước khi anh phán xét con đường tôi đi, xin hãy chú ý bùn trên giày của chính anh.
Before you judge the path I walk, please notice the mud on your own shoes.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng bao giờ phán xét, và bạn sẽ không phán xét nhầm.
Do not judge, and you will never be mistaken.

Tác giả:
Từ khóa:

Anh càng phán xét nhiều thì anh càng yêu ít.
The more one judges, the less one loves.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người ta không tốt hay xấu chỉ vì một hành động.
A man is not good or bad for one action.

Tác giả:
Từ khóa:

Không ai trên thế gian này hoàn hảo.
Nếu bạn ghét bỏ con người vì sai lầm của họ,
Bạn sẽ cô độc trên thế gian này.
Vậy nên hãy phán xét ít đi và yêu thương nhiều hơn.
Bạn có thể là lý do vì sao người ta
Lại tin vào tình yêu thương vô điều kiện…
No one in this world is perfect.
If you avoid people for their mistakes,
You will be alone in this world.
So judge less and love more.
You can be the reason why people
Believe in loving without conditions…

Tôi cố gắng giữ lấy quan điểm của mình cho bản thân khi đề cập đến những người bị kết án những tội mà tôi chẳng biết gì về chúng.
I try to basically keep my opinions to myself when it comes to people who are charged with crimes that I don’t know anything about.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi là tôi. Và tôi sẽ không hạ thấp thị hiếu của mình vì sự phán xét chung của con người.
I am I. And I won’t subordinate my taste to the unanimous judgment of mankind.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lịch sử thế giới là phiên tòa phán xét.
World history is a court of judgment.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Là người viết, bạn không nên phán xét, mà nên thấu hiểu.
As a writer, you should not judge, you should understand.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không ai suy nghĩ minh mẫn lại sẽ phán xét người khác bằng điều mà kẻ địch của anh ta nói về anh ta.
No accurate thinker will judge another person by that which the other person’s enemies say about him.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi là ai mà có thể phán xét điều tôi không hiểu?
Who am I to judge what I don’t understand?

Tác giả:
Từ khóa:

Luôn luôn có vẻ như nỗi sợ bị phán xét là dấu hiệu của tội lỗi và là gánh nặng bất an.
It has always seemed that a fear of judgment is the mark of guilt and the burden of insecurity.

Tác giả:
Từ khóa: , ,