Từ khóa: Hận thù

Tôi đã biết niềm vui và nỗi đau của tình bạn. Tôi đã phụng sự và được phụng sự. Tôi đã tạo ra vài kẻ thù mà tôi chẳng hề hối tiếc việc đó. Tôi đã yêu không ích kỷ, và tôi đã vuốt ve thù hận với cái kẹp nóng đỏ của Địa ngục. Đó chính là sống.
I have known the joy and pain of friendship. I have served and been served. I have made some good enemies for which I am not a bit sorry. I have loved unselfishly, and I have fondled hatred with the red-hot tongs of Hell. That’s living.

Tôi tin rằng sẽ có lúc tất cả mọi người đều cảm thấy mình thật sự hạnh phúc khi biết xoá đi cái biên giới thù nghịch trong lòng mình.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hận, cũng chỉ vì yêu. Hận sâu đậm, yêu càng sâu đậm.

Tác giả:
Từ khóa:

Không ai có thể khiến bạn ghen tị, tức giận, thù hận hay tham lam – trừ phi bạn cho phép điều đó.
No one can make you jealous, angry, vengeful, or greedy – unless you let him.

Hận một người luôn dễ hơn yêu một người.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu hận thù có thể biến thành điện, sẽ đủ để thắp sáng cả thế giới.
If your hate could be turned into electricity, it would light up the whole world.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự oán ghét giống như tự uống thuốc độc, rồi hy vọng nó sẽ giết chết kẻ thù.
Resentment is like drinking poison and then hoping it will kill your enemies.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tại sao ngươi lại phải phục thù! Vì mục đích nào mà ngươi theo đuổi nó? Ngươi nghĩ rằng ngươi có thể làm tổn thương kẻ thù ư? Hãy biết rằng người phải chịu nỗi đau đớn lớn nhất của sự phục thù là chính bản thân ngươi.
Why seeketh thou revenge, O man! With what purpose is it that thou pursuest it? Thinkest thou to pain thine adversary by it? Know that thou thyself feelest its greatest torments.

Tác giả:
Từ khóa:

Lòng hận thù đã gây ra nhiều vấn đề trên thế giới, nhưng lại chưa giải quyết được vấn đề nào cả.
Hate, it has caused a lot of problems in the world, but has not solved one yet.

Tác giả:
Từ khóa:

Tình yêu thương luôn là biện pháp để chữa lành mọi vết thương. Và con đường dẫn đến tình yêu thương là sự tha thứ. Tha thứ hòa tan oán ghét.
Love is always the answer to healing of any sort. And the pathway to love is forgiveness. Forgiveness dissolves resentment.

Những lối nghĩ gây ra hầu hết bệnh dịch trong thân thể là CHỈ TRÍCH, GIẬN DỮ, OÁN GHÉT, và CẢM GIÁC TỘI LỖI. Ví dụ, thích thú chỉ trích đủ lâu sẽ thường dẫn đến dịch bệnh như viêm khớp. Giận dữ biến thành thứ sôi sục và cháy bỏng và làm thân thể nhiễm bệnh. Nỗi oán hận dài lâu mưng mủ và cắn nuốt cái tôi, và cuối cùng có thể dẫn đến u và ung thư. Cảm giác tội lỗi luôn tìm kiếm sự trừng phạt và dẫn đến nỗi đau đớn.
The mental thought patterns that cause the most dis-ease in the body are CRITICISM, ANGER, RESENTMENT and GUILT. For instance, criticism indulged in long enough will often lead to dis-eases such as arthritis. Anger turns into things that boil and burn and infect the body. Resentment long held festers and eats away at the self and ultimately can lead to tumors and cancer. Guilt always seeks punishment and leads to pain.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tôi đã quyết định đi theo tình yêu thương. Lòng hận thù là gánh nặng quá lớn để chịu đựng.
I have decided to stick with love. Hate is too great a burden to bear.

Hận thù và bạo lực không thể chỉ ở trong một phần của thế giới mà không gây ảnh hưởng lên phần còn lại.
Hate and force cannot be in just a part of the world without having an effect on the rest of it.

Thù ghét là sâu mọt đục khoét người ta, làm cho người ta chóng xấu, chóng già, chóng chết. Yêu thương và tha thứ là suối nước cam lồ tưới vào lòng người, làm cho người tươi đẹp, trẻ dai và sống mãi.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Con đường tới hạnh phúc: Đừng để hận thù xâm lấn trái tim, lo âu xâm lấn tâm trí. Hãy sống đơn giản, kỳ vọng ít, cho đi nhiều. Rải nắng trời, quên đi bản thân, nghĩ về người khác. Hãy thử như thế một tuần, và bạn sẽ ngạc nhiên.
The way to happiness: Keep your heart free from hate, your mind from worry. Live simply, expect little, give much. Scatter sunshine, forget self, think of others. Try this for a week and you will be surprised.

Yêu người ta mà yêu vô lý, thành ra làm hại người ta. Ghét người ta mà ghét vô lý, thành ra làm hại cho thân mình.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hận thù người khác là một mất mát lớn nhất đối với mình.
憎恨别人对自己是一种很大的损失。

Tác giả:
Từ khóa:

Tình yêu thương là điều quan trọng nhất trên thế giới. Hận thù, ta nên loại bỏ nó khỏi từ điển.
Love is the most important thing in the world. Hate, we should remove from the dictionary.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hatred will take you down. Khi cạnh tranh, đừng mang theo lòng hận thù. Hận thù sẽ kéo bạn ngã.
When you are competing with one another, don’t bring hatred along.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thứ đối lập với tình yêu không phải là thù hận. Thứ đối lập với thù hận không phải là tình yêu. Thứ đối lập với cả hai là sự thờ ơ. Không quan tâm tới bất cứ điều gì, dù là tiêu cực hay tích cực.
The opposite of love is not hate. The opposite of hate is not love. The opposite of both is indifference. Lack of caring for anything at all, positive or negative.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Hàng năm trời yêu thương bị quên đi chỉ trong một phút căm hận.
Years of love have been forgotten, in the hatred of a minute.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dần dần cô hiểu rõ, oán hận người khác một phần chính là oán hận bản thân mười phần, mà phẫn nộ vì sai lầm của người khác thực ra chính là tự trừng phạt mình.

Tác giả:
Từ khóa:

Lòng căm hận nhân lên lòng căm hận, bạo lực nhân lên bạo lực, sự cứng rắn tăng lên sự cứng rắn trong chuỗi thang cuốn đi xuống sự hủy diệt.
Hate multiplies hate, violence multiplies violence, and toughness multiplies toughness in a descending spiral of destruction.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lịch sử không bao giờ được viết mà không với yêu thương hoặc căm hận.
History is neither written nor made without love or hate.