Từ khóa: Trả giá

Trên đời này lẽ ra không có những việc không làm mà được hưởng. Muốn có được thứ mình muốn, tất nhiên phải trả một cái giá tương xứng.

Tác giả:
Từ khóa:

Ông già nua và thông thái, cũng có nghĩa là mệt mỏi và thất vọng…
He was old and wise, which meant tired and disappointed…

Mọi hành động đều có khoái lạc và cái giá.
Every action has its pleasures and its price.

Tác giả:
Từ khóa:

Đức hạnh biết tới từng đồng chinh điều nó đã mất vì không làm điều xấu.
Virtue knows to a farthing what it has lost by not having been vice.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Với mọi thứ bạn để lỡ, bạn thu được điều gì đó khác, và với mọi thứ bạn thu được, bạn đánh mất điều gì đó khác.
For everything you have missed, you have gained something else, and for everything you gain, you lose something else.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu bạn thực sự muốn có gì đó, bạn có thể có nó chừng nào bạn sẵn sàng trả giá. Và cái giá là bạn phải làm tốt hơn và chăm chỉ hơn người bên cạnh.
If you really want something, you can have it if you’re willing to pay the price. And the price means you have to work better and harder than the next guy.

Tác giả:
Từ khóa: ,

“Có gì đó” không thể sinh ra từ “không có gì”.
Something cannot emerge from nothing.

Tác giả:
Từ khóa:

Có một số việc làm ra phải trả giá thật nhiều, nếu không vĩnh viễn cũng không có cách nào cứu vãn, vì vậy sẽ mất đi thứ gì đó.

Tác giả:
Từ khóa:

Không thể lừa lọc hay dối gạt tự nhiên. Tự nhiên sẽ chỉ trao cho bạn mục tiêu mà bạn nỗ lực sau khi bạn đã trả cái giá được đòi.
Nature cannot be tricked or cheated. She will give up to you the object of your struggles only after you have paid her price.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Kinh nghiệm là thứ bạn không thể có mà không trả giá.
Experience is one thing you can’t get for nothing.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chiến tranh không được trả giá trong thời chiến, hóa đơn sẽ đến sau đó.
Wars are not paid for in wartime, the bill comes later.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con người vẫn luôn tham lam, luôn muốn mười phân vẹn mười, nhưng trên thực tế thì sao có thể chứ. Khi bạn có được thứ này thì đương nhiên cũng sẽ mất đi thứ kia. Bởi vì năng lượng bất biến, bắt đầu có được thì cũng bắt đầu mất đi, cứ đơn giản như thế. Nhưng người đời thường không hiểu thấu điền này, đều cố gắng dãy dụa.

Tác giả:
Từ khóa:

Cuộc sống không tặng cho ta thứ gì cả. Những gì cuộc sống đem lại cho ta đều đã được ghi giá một cách kín đáo.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không thể hái hồng mà không bị gai đâm.
There is no gathering the rose without being pricked by the thorns.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bất cứ sự dối trá nào cũng đều phải trả giá cả, làm sao khác được.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Xem ra được và mất một thân phận là một việc rất dễ dàng. Song, những biến cố và tổn thương trong tình cảm là một quá trình cần phải trả giá. Ngẫm lại, con người trong quá trình chuyển đổi từ thân phận này sang thân phận khác đã dùng hết cuộc đời mình. Tình cảm là bài học suốt đời của chúng ta.

Tác giả:
Từ khóa:

Chỉ người đã trải qua nỗi đau khổ tột cùng mới có khả năng cảm nhận hạnh phúc tột cùng.
Only a man who has felt ultimate despair is capable of feeling ultimate bliss.

Giấc mơ có thể thành hiện thực, chỉ nếu như bạn thực sự mong muốn. Bạn có thể có bất cứ thứ gì trong cuộc sống nếu bạn dám hy sinh tất cả mọi thứ cho nó.
Dreams do come true, if we only wish hard enough. You will have anything in life if you can sacrifice everything else for it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Giấc mơ có thể trở thành sự thật, nếu chúng ta chịu ước mơ đủ mãnh liệt, Bạn có thể đạt được bất kỳ điều gì trong đời nếu bạn sẵn lòng hy sinh mọi thứ khác cho nó.
Dreams do come true, if we only wish hard enough, You can have anything in life if you will sacrifice everything else for it.

Sự chú ý của con người thường tập trung vào những sự thỏa mãn mà các mối quan hệ được kỳ vọng sẽ mang lại, chính xác là bởi chúng không thực sự làm hài lòng theo cách nào đó. Và nếu chúng thực sự làm hài lòng, cái giá của sự thỏa mãn này thường cho thấy là không thể chấp nhận được.
Human attention tends to be focused on the satisfactions relationships are hoped to bring, precisely because somehow they have not been truly satisfactory. And if they do satisfy, the price of this satisfaction has often been found to be unacceptable.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Không thể coi tình cảm của người khác là điều đương nhiên, bất cứ ai cũng phải trả giá cho những gì họ có được.

Tác giả:
Từ khóa:

Bằng cách hy sinh một số điều trong cuộc sống, bạn đang chọn lựa điều mà bạn sẽ cố gắng làm hết sức mình, để có thể vươn tới những gì bạn thực sự mơ ước.

Tác giả:
Từ khóa:

Hạnh phúc thay cho những người có giấc mơ và sẵn lòng trả giá để biến giấc mơ thành hiện thực.
Happy are those who dream dreams and are ready to pay the price to make them come true.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Có thứ bạn có thể cho người khác, và có thứ bạn không thể cho anh ta, trừ phi anh ta sẵn lòng vươn tay ra nhận lấy, và trả cái giá để biến nó trở thành một phần của mình. Nguyên tắc này đúng với học hỏi, phát triển tài năng, tiếp thu tri thức, luyện thành kỹ năng, và học tất cả những bài học của cuộc đời.
There are some things you can give another person, and some things you cannot give him, except as he is willing to reach out and take them, and pay the price of making them a part of himself. This principle applies to studying, to developing talents, to absorbing knowledge, to acquiring skills, and to the learning of all the lessons of life.