Từ khóa: Hận thù

Hận thù là sự thiếu thốn trí tưởng tượng.
Hate is a lack of imagination.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không ai sinh ra đã căm ghét người khác bởi vì màu da, xuất thân hay tôn giáo. Con người phải học để hận thù, và nếu họ có thể học được hận thù, họ cũng có thể được dạy biết yêu thương, vì tình yêu thương đến với trái tim con người tự nhiên hơn là thứ tình cảm đối lập với nó.
No one is born hating another person because of the color of his skin, or his background, or his religion. People must learn to hate, and if they can learn to hate, they can be taught to love, for love comes more naturally to the human heart than its opposite.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự giận dữ có thể làm anh no trong một giờ, nhưng không thể dựa vào cả một buổi tối; sự kéo dài của nỗi giận trở thành thù hận, sự kéo dài của thù hận trở thành ác tâm.
Anger may repast with thee for an hour, but not repose for a night; the continuance of anger is hatred, the continuance of hatred turns malice.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tại sao ngươi lại phải phục thù! Vì mục đích nào mà ngươi theo đuổi nó? Ngươi nghĩ rằng ngươi có thể làm tổn thương kẻ thù ư? Hãy biết rằng người phải chịu nỗi đau đớn lớn nhất của sự phục thù là chính bản thân ngươi.
Why seeketh thou revenge, O man! With what purpose is it that thou pursuest it? Thinkest thou to pain thine adversary by it? Know that thou thyself feelest its greatest torments.

Tác giả:
Từ khóa:

Đao đâm có lúc lành thương tích
Lời nói đâm nhau hận suốt đời.

Tình yêu thương là điều quan trọng nhất trên thế giới. Hận thù, ta nên loại bỏ nó khỏi từ điển.
Love is the most important thing in the world. Hate, we should remove from the dictionary.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hàng năm trời yêu thương bị quên đi chỉ trong một phút căm hận.
Years of love have been forgotten, in the hatred of a minute.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lòng hận thù đã gây ra nhiều vấn đề trên thế giới, nhưng lại chưa giải quyết được vấn đề nào cả.
Hate, it has caused a lot of problems in the world, but has not solved one yet.

Tác giả:
Từ khóa:

Chúng ta có vừa đủ tôn giáo để khiến ta căm hận lẫn nhau, nhưng lại không đủ để khiến ta yêu thương.
We have just enough religion to make us hate, but not enough to make us love one another.

Yêu người ta mà yêu vô lý, thành ra làm hại người ta. Ghét người ta mà ghét vô lý, thành ra làm hại cho thân mình.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi đã biết niềm vui và nỗi đau của tình bạn. Tôi đã phụng sự và được phụng sự. Tôi đã tạo ra vài kẻ thù mà tôi chẳng hề hối tiếc việc đó. Tôi đã yêu không ích kỷ, và tôi đã vuốt ve thù hận với cái kẹp nóng đỏ của Địa ngục. Đó chính là sống.
I have known the joy and pain of friendship. I have served and been served. I have made some good enemies for which I am not a bit sorry. I have loved unselfishly, and I have fondled hatred with the red-hot tongs of Hell. That’s living.

Lịch sử không bao giờ được viết mà không với yêu thương hoặc căm hận.
History is neither written nor made without love or hate.

Trong suốt cuộc đời bạn, bạn sẽ đối mặt với một lựa chọn. Bạn có thể chọn yêu thương hay căm hận… Tôi chọn yêu thương.
All your life, you will be faced with a choice. You can choose love or hate… I choose love.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Thù ghét là sâu mọt đục khoét người ta, làm cho người ta chóng xấu, chóng già, chóng chết. Yêu thương và tha thứ là suối nước cam lồ tưới vào lòng người, làm cho người tươi đẹp, trẻ dai và sống mãi.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Thứ đối lập với tình yêu không phải là thù hận. Thứ đối lập với thù hận không phải là tình yêu. Thứ đối lập với cả hai là sự thờ ơ. Không quan tâm tới bất cứ điều gì, dù là tiêu cực hay tích cực.
The opposite of love is not hate. The opposite of hate is not love. The opposite of both is indifference. Lack of caring for anything at all, positive or negative.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Dần dần cô hiểu rõ, oán hận người khác một phần chính là oán hận bản thân mười phần, mà phẫn nộ vì sai lầm của người khác thực ra chính là tự trừng phạt mình.

Tác giả:
Từ khóa:

Những lối nghĩ gây ra hầu hết bệnh dịch trong thân thể là CHỈ TRÍCH, GIẬN DỮ, OÁN GHÉT, và CẢM GIÁC TỘI LỖI. Ví dụ, thích thú chỉ trích đủ lâu sẽ thường dẫn đến dịch bệnh như viêm khớp. Giận dữ biến thành thứ sôi sục và cháy bỏng và làm thân thể nhiễm bệnh. Nỗi oán hận dài lâu mưng mủ và cắn nuốt cái tôi, và cuối cùng có thể dẫn đến u và ung thư. Cảm giác tội lỗi luôn tìm kiếm sự trừng phạt và dẫn đến nỗi đau đớn.
The mental thought patterns that cause the most dis-ease in the body are CRITICISM, ANGER, RESENTMENT and GUILT. For instance, criticism indulged in long enough will often lead to dis-eases such as arthritis. Anger turns into things that boil and burn and infect the body. Resentment long held festers and eats away at the self and ultimately can lead to tumors and cancer. Guilt always seeks punishment and leads to pain.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Hận thù người khác là một mất mát lớn nhất đối với mình.
憎恨别人对自己是一种很大的损失。

Tác giả:
Từ khóa:

Sự tha thứ là chìa khóa mở cánh cửa oán trách và chiếc còng tay của hận thù. Nó là thứ sức mạnh có thể phá vỡ xiềng xích của cay đắng và gông cùm của lòng ích kỷ.
Forgiveness is the key that unlocks the door of resentment and the handcuffs of hate. It is a power that breaks the chains of bitterness and the shackles of selfishness.

Tình yêu thương luôn là biện pháp để chữa lành mọi vết thương. Và con đường dẫn đến tình yêu thương là sự tha thứ. Tha thứ hòa tan oán ghét.
Love is always the answer to healing of any sort. And the pathway to love is forgiveness. Forgiveness dissolves resentment.

Hận thù mù quáng, và tình yêu cũng vậy.
Hatred is blind, as well as love.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khi căm ghét người ấy, anh đã đánh mất điều gì đó ngọt ngào trong chính bản thân mình.
By hating that person, you have lost something very sweet in yourself.

Tác giả:
Từ khóa: