Chuyên mục: Danh ngôn Giàu nghèo

Tình yêu, việc làm, gia đình, tôn giáo, mỹ thuật, lòng ái quốc là những ngôn từ rỗng tuếch đối với kẻ đói ăn.

Tác giả:

Khi anh đơn giản hóa cuộc đời mình, quy luật của vũ trụ cũng trở nên đơn giản hơn, cô độc không còn là cô độc, nghèo đói không còn là nghèo đói, sự yếu đuối không còn là yếu đuối.
As you simplify your life, the laws of the universe will be simpler; solitude will not be solitude, poverty will not be poverty, nor weakness weakness.

Khi người nghèo không còn gì nữa thì ít ra anh ta còn cái lưỡi để hoãn lại món nợ của mình.

Tác giả:

Có người nghĩ đối lập với sự xa hoa là nghèo đói. Không phải. Đối lập với nó là sự thô tục.
Some people think luxury is the opposite of poverty. It is not. It is the opposite of vulgarity.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi tin rằng tất cả công cụ Chính quyền nhắm tới mục tiêu khiến người giàu trở nên giàu hơn và người nghèo trở nên nghèo hơn.
I believe that all the measures of the Government are directed to the purpose of making the rich richer and the poor poorer.

Nhân cách cao hơn sự giàu có.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự đại phú tùy thuộc vận may, còn tiểu phú tùy thuộc sự cần mẫn.

Tác giả:

Sự giàu sang có thể thay đổi bản tính của con người; và hiếm khi có ai đủ thận trọng để kháng cự sự giàu sang.
Prosperity can change man’s nature; and seldom is any one cautious enough to resist the effects of good fortune.Res secundae valent commutare naturam, et raro quisquam erga bona sua satis cautus est.

Người chỉ làm giàu là người bất nhân, người chỉ làm nhân là người không giàu.

Tác giả:
Từ khóa:

Chắc chắn trên thế gian này không có đủ đàn ông giàu có cho phụ nữ đẹp sánh đôi.
There are certainly not so many men of large fortune in the world, as there are pretty women to deserve them.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Chính sức khỏe mới là sự giàu có thực sự, không phải vàng và bạc.
It is health that is real wealth and not pieces of gold and silver.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự giàu sang không nằm ở việc có nhiều tài sản, mà ở việc có ý mong muốn.
Wealth consists not in having great possessions, but in having few wants.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Học hỏi là vật trang hoàng trong cảnh giàu sang, là nơi trú ẩn trong nghịch cảnh, và là nguồn dự trữ lúc tuổi già.
Learning is an ornament in prosperity, a refuge in adversity, and a provision in old age.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Không, không giàu có. Tôi là người nghèo có tiền, hoàn toàn không giống nhau.
No, not rich. I am a poor man with money, which is not the same thing.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có người nói, “Chậc, tôi không thể quan tâm tới người khác. Nhiều nhất tôi chỉ có thể chăm sóc bản thân mình mà thôi”. À, thế thì bạn sẽ mãi luôn nghèo.
Somebody says, ‘Well, I can’t be concerned about other people. About the best I can do is to take care of myself’. Well, then you will always be poor.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không người tốt nào lại đột ngột trở nên giàu có.
Repente dives nemo factus est bonus.

Tác giả:
Từ khóa:

Người giàu trù tính cho tương lai, còn người nghèo thì cho hiện tại.

It is hard to interest those who have everything in those who have nothing.
Thật khó để khiến những người có mọi thứ quan tâm tới những người chẳng có thứ gì.

Tác giả:

Trí tưởng tượng nghèo nàn khi phải chia tay cùng nhận thức.
Imagination is a poor matter when it has to part company with understanding.

Giàu không phải lúc nào cũng mua được hạnh phúc.

Tác giả:

Muốn biết giá trị của đồng tiền thì bạn hãy đi hỏi những người nghèo.

Tác giả:

Nghèo khó không phải điều đáng xấu hổ, nhưng xấu hổ vì nó thì đáng đấy.
Having been poor is no shame, but being ashamed of it, is.

Tác giả:
Từ khóa:

Mỗi chúng ta rồi đều sẽ có một ngày được phán xét vì chuẩn mực của cuộc đời ta, không phải mức sống của ta; bởi mức độ chúng ta cho đi – không phải vì mức độ giàu sang; bởi lòng tốt giản đơn – không phải bởi sự vĩ đại bề ngoài.
Each of us will one day be judged by our standard of life – not by our standard of living; by our measure of giving – not by our measure of wealth; by our simple goodness – not by our seeming greatness.

Học hỏi cho thấy người phàm biết ít thế nào; Giàu sang nhiều cho thấy lời lẽ trống rỗng thế nào.
Much learning shows how little mortals know; much wealth, how little wordings enjoy.

Tác giả:
Từ khóa: , ,