Từ khóa: Chính quyền

Những người cai trị chưa bao giờ học được thứ gì từ lịch sử, hay hành động theo những nguyên tắc được trừ khỏi nó.
Governments have never learned anything from history, or acted on principles deducted from it.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nền cộng hòa càng mục ruỗng, nó càng có nhiều luật lệ.
In pessima republica plurimae leges.

Chính quyền làm tốt nhất khi cai trị ít nhất.
That government is best which governs least.

Tác giả:
Từ khóa:

Nhà cầm quyền, dù ở tình trạng tốt nhất, cũng chỉ là cái ác cần thiết; và trong tình trạng xấu nhất, cái ác không thể chịu nổi.
Government, even in its best state, is but a necessary evil; in its worst state, an intolerable one.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu bản chất của bộ máy quyền đến mức nó buộc anh phải gây bất công cho người khác thì, tôi muốn nói, hãy phá luật đi.
If the machine of government is of such a nature that it requires you to be the agent of injustice to another, then, I say, break the law.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự sợ hãi là nền tảng của hầu hết các bộ máy chính quyền.
Fear is the foundation of most governments.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trong mọi trường hợp, sự trừng phạt thường xuyên là dấu hiệu yếu ớt và chểnh mảng của chính quyền. Không có người nào xấu đến nỗi không thể có ích về mặt nào đó. Không người nào nên bị đẩy tới cái chết, dù chỉ là ví dụ, nếu có thể để anh ta sống mà không gây nguy hại cho xã hội.
In any case, frequent punishments are a sign of weakness or slackness in the government. There is no man so bad that he cannot be made good for something. No man should be put to death, even as an example, if he can be left to live without danger to society.

Tác giả:
Từ khóa:

Chính quyền được lập nên để bảo vệ con người khỏi tội phạm, và Hiến pháp được viết để bảo vệ con người khỏi chính quyền.
The government was set to protect man from criminals, and the Constitution was written to protect man from the government.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Về lâu dài, mọi Chính quyền đều là biểu tượng chính xác cho Nhân dân của mình, với đầy đủ những mặt trí tuệ và ngu dốt; chúng ta phải nói, Nhân dân nào Chính quyền đấy.
In the long-run every Government is the exact symbol of its People, with their wisdom and unwisdom; we have to say, Like People like Government.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mọi chính quyền, mọi đất nước, đều có quyền sử dụng vũ lực khi cần thiết.
Every government, every country, has the right to exercise force when necessary.

Tác giả:
Từ khóa:

Bộ máy hành chính là cơ cấu khổng lồ được những người lùn điều khiển.
Bureaucracy is a giant mechanism operated by pygmies.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi tin tưởng rằng một chính quyền mạnh mẽ nhất là một chính quyền cho phép nhiều tự do nhất.
I contend that the strongest of all governments is that which is most free.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trong một xã hội tự do, nhà cầm quyền không cai quản công việc của con người. Nhà cầm quyền chỉ cai quản công lý giữa những con người tự thực hiện công việc của mình.
In a free society the state does not administer the affairs of men. It administers justice among men who conduct their own affairs.

Chính quyền cần tới cả người chăn cừu lẫn đồ tể.
Governments need to have both shepherds and butchers.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Những người tôi không tin tưởng nhất là những người muốn cải thiện cuộc sống của chúng ta nhưng lại chỉ có một hướng hành động.
The people I distrust most are those who want to improve our lives but have only one course of action.

Tác giả:
Từ khóa:

– Thang thuốc chữa bệnh quan liêu:
+ Phải đặt lợi ích dân chúng lên trên hết, trước hết.
+ Phải gần gũi dân, hiểu biết dân, học hỏi dân.
+ Phải thật thà thực hành phê bình và tự phê bình.
+ Phải làm kiểu mẫu: Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi tin rằng tất cả công cụ Chính quyền nhắm tới mục tiêu khiến người giàu trở nên giàu hơn và người nghèo trở nên nghèo hơn.
I believe that all the measures of the Government are directed to the purpose of making the rich richer and the poor poorer.

Chẳng có chính phủ nào không được hợp thành từ những kẻ lừa lọc, kẻ bất lương và kẻ trộm.
Never was a government that was not composed of liars, malefactors and thieves.

Tác giả:
Từ khóa:

Một chính quyền cướp của Peter để trả cho Paul luôn có thể dựa dẫm vào sự ủng hộ của Paul.
A government that robs Peter to pay Paul can always depend on the support of Paul.

Tác giả:
Từ khóa:

Ngân sách quốc gia phải được cân bằng. Nợ công phải giảm; sự kiêu ngạo của chính quyền phải được tiết chế và kiểm soát. Các khoản phải trả cho chính phủ các quốc gia khác phải được giảm xuống. Nếu quốc gia không muốn vỡ nợ, người dân phải học cách làm việc, thay vì sống dựa vào trợ cấp xã hội.
The national budget must be balanced. The public debt must be reduced; the arrogance of the authorities must be moderated and controlled. Payments to foreign governments must be reduced. If the nation doesn’t want to go bankrupt, people must again learn to work, instead of living on public assistance.

Kinh nghiệm của tất cả các thời đại đã qua cho thấy trong mọi loại chính phủ, chính phủ dân chủ là bất ổn định, dao động và ngắn ngủi nhất.
The experience of all former ages had shown that of all human governments, democracy was the most unstable, fluctuating and short-lived.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không chính phủ nào nên thiếu sự kiểm duyệt; và khi báo chí tự do, chẳng ai sẽ tự do. Tình cờ là bút danh của Chúa khi Ngài không muốn ký.
No government ought to be without censors; and where the press is free, no one ever will. Chance is the pseudonym of God when he did not want to sign.

Thuế thu nhập tạo ra nhiều tội phạm hơn bất cứ hành động đơn lẻ nào khác của chính quyền.
The income tax created more criminals than any other single act of government.

Tác giả:
Từ khóa:

Cho phép chính quyền tiến vào thư viện của ta, cho dù bọc lông hay bọc vải kín kẽ thế nào, và cho phép họ bảo ta đọc thế nào, đọc cái gì, giá trị nào đặt lên điều ta đọc, là phá hủy tinh thần tự do, thứ là hơi thở của nơi tôn nghiêm ấy.
To admit authorities, however heavily furred and gowned, into our libraries and let them tell us how to read, what to read, what value to place upon what we read, is to destroy the spirit of freedom which is the breath of those sanctuaries.