Từ khóa: Thỏa mãn

Khi bạn đau khổ, sức sáng tạo của bạn là lớn nhất – bạn phải đổ tất cả năng lượng của mình vào thứ khác để không nghĩ tới nỗi đau. Sự thỏa mãn là kẻ sát nhân đối với sáng tạo, nhưng đừng lo – tôi rất có khả năng khiến mình bất mãn.
When you’re heartbroken, you’re at your most creative – you have to channel all your energies into something else to not think about it. Contentment is a creativity killer, but don’t worry – I’m very capable of making myself discontented.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Hãy biết ơn vì những gì mình có; rồi bạn sẽ có nhiều hơn. Nếu bạn tập trung vào những gì mình không có, bạn sẽ không bao giờ có đủ.
Be thankful for what you have; you’ll end up having more. If you concentrate on what you don’t have, you will never, ever have enough.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta chẳng bao giờ hiểu được mình cần ít thế nào trên thế giới này cho tới khi ta đánh mất nó.
We never understand how little we need in this world until we know the loss of it.

Tác giả:
Từ khóa:

Nhờ công nghệ, sự phát triển, kỹ năng và hiệu quả công việc, chúng ta đã có đủ tài nguyên để thỏa mãn tất cả nhu cầu của con người. Nhưng chúng ta không có đủ, và có lẽ sẽ không bao giờ có đủ tài nguyên để thỏa mãn sự tham lam của con người.
We already have – thanks to technology, development, skills, the efficiency of our work – enough resources to satisfy all human needs. But we don’t have enough resources, and we are unlikely ever to have, to satisfy human greed.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để có chất lượng cuộc sống vượt trội bạn cần hai kỹ năng: kỹ thuật tựu thành (khả năng nắm lấy bất cứ điều gì bạn mường tượng và biến nó thành sự thật) và nghệ thuật thỏa nguyện (cho phép bạn tận hưởng mọi khoảng khắc).
To have an extraordinary quality of life you need two skills: the science of achievement (the ability to take anything you envision and make it real) and the art of fulfillment (this allows you to enjoy every moment of it.

Chúng ta luôn luôn không thỏa mản. Ăn trái ngọt ta nhớ vị chua. Ăn trái chua ta nhớ vị ngọt.
We are always dissatisfied. In a sweet fruit. We miss the sour; in a sour fruit. We miss the sweet.

Tác giả:
Từ khóa:

Mỗi người đều giàu có hay nghèo khổ phụ thuộc vào tỷ lệ giữa ước vọng và sự thỏa mãn của anh ta.
Every man is rich or poor according to the proportion between his desires and his enjoyments.

Kẻ sáng suốt hiểu rằng người biết thỏa mãn không bao giờ nghèo, trong khi người hay bất mãn chẳng bao giờ giàu.
It is a wise man that does know the contented man is never poor, whilst the discontented man is never rich.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người thỏa mãn, người hạnh phúc, không sống; họ ngủ quên trong thói quen, hàng xóm gần của sự hủy diệt.
The satisfied, the happy, do not live; they fall asleep in habit, near neighbor to annihilation.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chín điều cần thiết để sống thỏa nguyện:
Đủ sức khỏe để biến công việc thành lạc thú.
Đủ tiền bạc để đáp ứng nhu cầu bản thân.
Đủ sức mạnh để chống lại và vượt qua nghịch cảnh.
Đủ trang nhã để thú nhận tội lỗi và bỏ chúng lại sau lưng.
Đủ kiên nhẫn để lao lực cho tới khi đạt được điều gì đó tốt đẹp.
Đủ khoan dung để thấy được điểm tốt ở hàng xóm.
Đủ yêu thương để khiến mình có ích cho mọi người.
Đủ đức tin để biến lời răn của Chúa trời thành hiện thực.
Đủ hy vọng để vứt bỏ nỗi sợ hãi bất an hướng về tương lai.
Nine requisites for contented living:
Health enough to make work a pleasure.
Wealth enough to support your needs.
Strength to battle with difficulties and overcome them.
Grace enough to confess your sins and forsake them.
Patience enough to toil until some good is accomplished.
Charity enough to see some good in your neighbor.
Love enough to move you to be useful and helpful to others.
Faith enough to make real the things of God.
Hope enough to remove all anxious fears concerning the future.

Để thực sự hạnh phúc và thỏa mãn, bạn phải làm việc hướng đến đạt được điều gì đó to tát hơn bản thân mình, và điều đó tạo nên sự khác biệt trong cuộc đời, hay trong công việc của người khác.
To be truly happy and fulfilled, you must be working toward accomplishing something that is bigger than yourself, and that makes a difference in the life or work of others.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Chừng nào tôi còn mong muốn, tôi còn lý do để sống. Sự thỏa mãn là cái chết.
As long as I have a want, I have a reason for living. Satisfaction is death.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có đôi khi thứ ta có được không phải là quá ít, mà do chúng ta cầu quá nhiều. Như vậy vĩnh viễn cũng không thể cảm thấy thỏa mãn.

Tác giả:
Từ khóa:

Bằng lòng với cuộc sống không có nghĩa là bạn không muốn gì nữa, mà có nghĩa là bạn thấy biết ơn vì những gì mình đã có và kiên nhẫn chờ những điều sẽ đến.
To be content does not mean that you don’t desire more, it means you’re thankful for what you have and patient for what’s to come.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi bạn nói mình yêu nhân loại, bạn khá thỏa mãn với bản thân mình.
When you say you are in love with humanity, you are well satisfied with yourself.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự thỏa mãn đích thực không nằm ở việc có được mọi thứ, mà nằm ở việc hài lòng với mọi thứ bạn có.
True contentment is not having everything, but in being satisfied with everything you have.

Tác giả:
Từ khóa:

Lòng cảm kích là nguyên liệu quan trọng nhất để sống một cuộc đời thành công và thỏa mãn.
Gratitude is the single most important ingredient to living a successful and fulfilled life.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thành công mà không có cảm giác thỏa nguyện là thất bại.
Success without fulfillment is failure.