Từ khóa: Niềm vui

Con người quyết định nhiều vấn đề vì lòng oán hận, tình yêu, dục vọng, giận dữ, nỗi buồn, niềm vui, hy vọng, sợ hãi, ảo tưởng và những cảm xúc nội tâm khác, hơn là vì hiện thực, chính quyền, các chuẩn mực pháp lý, án lệ, hay chế độ.
Men decide far more problems by hate, love, lust, rage, sorrow, joy, hope, fear, illusion or some other inward emotion, than by reality, authority, any legal standard, judicial precedent, or statute.

Những bức tường ta dựng lên quanh ta để ngăn nỗi buồn cũng ngăn cả niềm vui.
The walls we build around us to keep sadness out also keeps out the joy.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Quyền năng và sức mạnh bền bỉ của niềm vui thật đáng kinh ngạc – người vui vẻ sẽ làm được nhiều hơn trong cùng một khoảng thời gian, làm tốt hơn và bảo tồn được kết quả lâu hơn người buồn bã ủ ê.
Wondrous is the strength of cheerfulness, and its power of endurance – the cheerful man will do more in the same time, will do it better, will preserve it longer, than the sad or sullen.

Tác giả:
Từ khóa:

Tình yêu và niềm vui là hai anh em song sinh, hoặc bắt nguồn từ nhau.
Love and joy are twins, or born of each other.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Điều vui vẻ nhất trong cuộc đời con người không phải là nhớ lại những gì đã có mà là trân trọng những gì đang có. Niềm vui hiện tại sẽ dần che lấp niềm vui trong quá khứ. Bởi vì con người nên hướng về phía trước.

Tác giả:
Từ khóa:

Chịu đựng niềm vui cực độ khó hơn bất cứ nỗi đau khổ nào.
Excess of joy is harder to bear than any amount of sorrow.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tình bạn nhân lên niềm vui và chia bớt đau buồn.
Friendships multiply joys and divide griefs.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Bất cứ ai yêu thích âm nhạc hơn tiếng ồn, niềm vui hơn lạc thú, tâm hồn hơn vàng bạc, công việc sáng tạo hơn chuyện kinh doanh, đam mê hơn trò khờ dại, không tìm thấy mái nhà trong thế giới tầm thường của chúng ta.
Whoever wants music instead of noise, joy instead of pleasure, soul instead of gold, creative work instead of business, passion instead of foolery, finds no home in this trivial world of ours.

Vì bạn nhận được nhiều niềm vui hơn khi đem niềm vui cho người khác, bạn nên suy nghĩ nhiều về niềm hạnh phúc bạn có thể cho.
Since you get more joy out of giving joy to others, you should put a good deal of thought into the happiness that you are able to give.

Mọi thứ được thúc đẩy bằng nỗi sợ cuối cùng sẽ đưa bạn vào con đường sai và dẫn bạn vào ngõ cụt; mọi thứ xuất phát từ mục đích, từ niềm vui, và từ sự yêu thương sẽ đưa bạn vào con đường tiến triển dẫn đến hạnh phúc lớn lao hơn.
Anything that’s motivated from fear will ultimately take you down the wrong road and lead you in a cul de sac, anything motivated from purpose, from joy, and from love will take you on an evolutionary path to greater and greater happiness.

Hãy hưởng thụ cuộc đời. Nó không phải là buổi diễn tập.
Enjoy life. This is not a dress rehearsal.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Niềm vui là mục tiêu của sự tồn tại, và ta không thể vấp phải niềm vui, mà phải đạt được nó, và hành động phản bội là để viễn cảnh của nó bị nhấn chìm trong đầm lầy của những khoảng khắc khốn khổ.
Joy is the goal of existence, and joy is not to be stumbled upon, but to be achieved, and the act of treason is to let its vision drown in the swamp of the moment’s torture.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng tuyệt vọng vì cuộc đời hồn nhiên đôn hậu vẫn luôn luôn cho ta những ngày vui khác. Những ngày vui của đời thì thênh thang vô tận. Hết cuộc tuyệt vọng này đến một cuộc tuyệt vọng khác biết đâu cũng là một niềm vui. Một niềm vui dù không có thật thì cũng đủ an ủi trong phút chốc.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đôi khi niềm vui của bạn là nguồn gốc của nụ cười của bạn, nhưng đôi khi nụ cười của bạn có thể là nguồn gốc của niềm vui của bạn.

Hãy nhảy lên, nhìn quanh, tìm điều gì đó vui vẻ. Thật vô nghĩa khi cứ ngồi ở đó mà căm ghét mọi người.
Jump up, look around, find yourself some fun. No sense in sitting there hating everyone.

Tác giả:
Từ khóa:

Vui thì hết một ngày, không vui cũng hết một ngày, sao không vui vẻ mỗi ngày chứ?

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi càng già đi, tôi càng thực sự cảm thấy chút niềm vui tuổi ấu thơ là những niềm vui lớn nhất mà đời trao tặng.
The older I grow the more earnestly I feel that the few joys of childhood are the best that life has to give.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cách tốt nhất để làm bạn vui lên là làm người khác vui lên.
The best way to cheer yourself up is to try to cheer somebody else up.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy để trẻ em vui sướng theo cách riêng của chúng, vì chúng liệu có thể tìm được cách nào hay hơn không?
Allow children to be happy in their own way, for what better way will they find?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Làm hải tặc sướng hơn gia nhập hải quân.
It’s more fun to be a pirate than to join the navy.

Tác giả:
Từ khóa:

Một trong những niềm vui lành mạnh nhất, chắc chắn nhất và hào phóng nhất trong đời là vui mừng vì vận may của người khác.
One of the sanest, surest, and most generous joys of life comes from being happy over the good fortune of others.

Tác giả:
Từ khóa:

Vui sướng và tự do, tín ngưỡng đơn giản của tuổi thơ.
Delight and liberty, the simple creed of childhood.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trong tâm trí, chúng ta hoài nghi và ngờ vực, và chúng ta tìm được một loại lạc thú, một loại niềm vui từ chuyện đó. Nhưng trong trái tim, chúng ta cố gắng chứa đựng cả thế giới, và bằng cách yêu thương thế giới, chúng ta có được niềm vui.
In the mind, we doubt and suspect, and we get a kind of pleasure, a kind of joy from that. But in the heart, we try to encompass the full world, and by loving the world, we get joy.

Chỉ qua niềm vui và đau khổ mà con người thấu hiểu bản thân và vận mệnh của mình. Người ta học được cần phải làm gì và cần phải tránh gì.
Only by joy and sorrow does a person know anything about themselves and their destiny. They learn what to do and what to avoid.