Từ khóa: Niềm vui

Quá đau khổ thì cười. Quá vui mừng thì khóc.
Excessive sorrow laughs. Excessive joy weeps.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi càng già đi, tôi càng thực sự cảm thấy chút niềm vui tuổi ấu thơ là những niềm vui lớn nhất mà đời trao tặng.
The older I grow the more earnestly I feel that the few joys of childhood are the best that life has to give.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Qua mọi thăng trầm, tôi chưa bao giờ đánh mất cách nhìn vui sướng về cuộc đời.
In bad times and good, I have never lost my sense of zest for life.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Niềm vui là mục tiêu của sự tồn tại, và ta không thể vấp phải niềm vui, mà phải đạt được nó, và hành động phản bội là để viễn cảnh của nó bị nhấn chìm trong đầm lầy của những khoảng khắc khốn khổ.
Joy is the goal of existence, and joy is not to be stumbled upon, but to be achieved, and the act of treason is to let its vision drown in the swamp of the moment’s torture.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vui thì hết một ngày, không vui cũng hết một ngày, sao không vui vẻ mỗi ngày chứ?

Tác giả:
Từ khóa:

Quyền năng và sức mạnh bền bỉ của niềm vui thật đáng kinh ngạc – người vui vẻ sẽ làm được nhiều hơn trong cùng một khoảng thời gian, làm tốt hơn và bảo tồn được kết quả lâu hơn người buồn bã ủ ê.
Wondrous is the strength of cheerfulness, and its power of endurance – the cheerful man will do more in the same time, will do it better, will preserve it longer, than the sad or sullen.

Tác giả:
Từ khóa:

Nụ cười của sự vui mừng gần nước mắt hơn là tiếng cười.
Joy’s smile is much closer to tears than laughter.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không phải là tri thức, mà chính sự học, không phải sự có được, mà quá trình đi đến nơi, mới đem lại niềm vui lớn nhất.
It is not knowledge, but the act of learning, not possession but the act of getting there, which grants the greatest enjoyment.

Con người quyết định nhiều vấn đề vì lòng oán hận, tình yêu, dục vọng, giận dữ, nỗi buồn, niềm vui, hy vọng, sợ hãi, ảo tưởng và những cảm xúc nội tâm khác, hơn là vì hiện thực, chính quyền, các chuẩn mực pháp lý, án lệ, hay chế độ.
Men decide far more problems by hate, love, lust, rage, sorrow, joy, hope, fear, illusion or some other inward emotion, than by reality, authority, any legal standard, judicial precedent, or statute.

Cách tốt nhất để làm bạn vui lên là làm người khác vui lên.
The best way to cheer yourself up is to try to cheer somebody else up.

Tác giả:
Từ khóa:

Làm hải tặc sướng hơn gia nhập hải quân.
It’s more fun to be a pirate than to join the navy.

Tác giả:
Từ khóa:

Lại một năm mới đến…
Lại một năm để sống!
Để xua đi lo lắng, nghi ngờ và sợ hãi,
Để yêu và cười và cho đi!

Năm mới tươi sáng này được trao cho tôi
Để sống nhiệt huyết từng ngày…
Để phát triển từng ngày và cố gắng
Nỗ lực hết sức của mình!

Tôi được cho cơ hội
Để một lần nữa sửa chữa lại sai lầm,
Để cầu nguyện cho hòa bình, để trồng cây cối,
Và để cất tiếng ca vui tươi!
Another fresh new year is here…
Another year to live!
To banish worry, doubt, and fear,
To love and laugh and give!

This bright new year is given me
To live each day with zest…
To daily grow and try to be
My highest and my best!

I have the opportunity
Once more to right some wrongs,
To pray for peace, to plant a tree,
And sing more joyful songs!

Để biết niềm vui, phải biết chia sẻ. Hạnh phúc sinh ra từ hai thứ đó.
Pour connaître la joie, il faut partager. Le bonheur est né jumeau.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Chịu đựng niềm vui cực độ khó hơn bất cứ nỗi đau khổ nào.
Excess of joy is harder to bear than any amount of sorrow.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chỉ qua niềm vui và đau khổ mà con người thấu hiểu bản thân và vận mệnh của mình. Người ta học được cần phải làm gì và cần phải tránh gì.
Only by joy and sorrow does a person know anything about themselves and their destiny. They learn what to do and what to avoid.

Những bức tường ta dựng lên quanh ta để ngăn nỗi buồn cũng ngăn cả niềm vui.
The walls we build around us to keep sadness out also keeps out the joy.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đôi khi niềm vui của bạn là nguồn gốc của nụ cười của bạn, nhưng đôi khi nụ cười của bạn có thể là nguồn gốc của niềm vui của bạn.

Tôi biết tôi sẽ không bao giờ có thể tha thứ bản thân nếu tôi chọn sống mà không có mục đích nhân đức, mà không cố gắng giúp đỡ những người nghèo khổ và bất hạnh, mà không nhận ra rằng có lẽ niềm vui tinh thuần nhất trong đời đến từ việc nỗ lực giúp đỡ người khác.
I know I could never forgive myself if I elected to live without humane purpose, without trying to help the poor and unfortunate, without recognizing that perhaps the purest joy in life comes with trying to help others.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tình yêu và niềm vui là hai anh em song sinh, hoặc bắt nguồn từ nhau.
Love and joy are twins, or born of each other.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy hưởng thụ cuộc đời. Nó không phải là buổi diễn tập.
Enjoy life. This is not a dress rehearsal.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tại sao chúng ta lại vui mừng trước sự chào đời và thương tiếc ở lễ tang? Bởi vì chúng ta không phải là đương sự.
Why is it that we rejoice at a birth and grieve at a funeral? It is because we are not the person involved.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trong tâm trí, chúng ta hoài nghi và ngờ vực, và chúng ta tìm được một loại lạc thú, một loại niềm vui từ chuyện đó. Nhưng trong trái tim, chúng ta cố gắng chứa đựng cả thế giới, và bằng cách yêu thương thế giới, chúng ta có được niềm vui.
In the mind, we doubt and suspect, and we get a kind of pleasure, a kind of joy from that. But in the heart, we try to encompass the full world, and by loving the world, we get joy.

Con người ấy mà, càng biết được nhiều chuyện lại càng không mấy vui vẻ.

Tác giả:
Từ khóa:

Điều vui vẻ nhất trong cuộc đời con người không phải là nhớ lại những gì đã có mà là trân trọng những gì đang có. Niềm vui hiện tại sẽ dần che lấp niềm vui trong quá khứ. Bởi vì con người nên hướng về phía trước.

Tác giả:
Từ khóa: