Từ khóa: Niềm vui

Niềm vui luôn luôn đi sau đau khổ.
Joy always came after pain.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng tuyệt vọng vì cuộc đời hồn nhiên đôn hậu vẫn luôn luôn cho ta những ngày vui khác. Những ngày vui của đời thì thênh thang vô tận. Hết cuộc tuyệt vọng này đến một cuộc tuyệt vọng khác biết đâu cũng là một niềm vui. Một niềm vui dù không có thật thì cũng đủ an ủi trong phút chốc.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy để trẻ em vui sướng theo cách riêng của chúng, vì chúng liệu có thể tìm được cách nào hay hơn không?
Allow children to be happy in their own way, for what better way will they find?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy hưởng thụ cuộc đời. Nó không phải là buổi diễn tập.
Enjoy life. This is not a dress rehearsal.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con người tựu thành hay hủy diệt là do bản thân. Trong xưởng đúc của tư duy, anh ta rèn lên những vũ khí mà anh ta dùng để hủy diệt chính mình. Anh ta cũng tạo ra những công cụ mà anh ta dùng để xây dựng cho mình những tòa lâu đài tráng lệ của niềm vui, sức mạnh và sự yên bình.
Man is made or unmade by himself. In the armory of thought he forges the weapons by which he destroys himself. He also fashions the tools with which he builds for himself heavenly mansions of joy and strength and peace.

Để giữ được niềm vui bạn phải chia sẻ nó. Hạnh phúc chào đời đã là anh em sinh đôi.
To have joy one must share it. Happiness was born a twin.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chỉ những người đã học được quyền năng của sự chân thành và cống hiến vị tha mới trải nghiệm được niềm vui sâu sắc nhất của cuộc đời: sự viên mãn.
Only those who have learned the power of sincere and selfless contribution experience life’s deepest joy: true fulfillment.

Nụ cười của sự vui mừng gần nước mắt hơn là tiếng cười.
Joy’s smile is much closer to tears than laughter.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Qua mọi thăng trầm, tôi chưa bao giờ đánh mất cách nhìn vui sướng về cuộc đời.
In bad times and good, I have never lost my sense of zest for life.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi càng già đi, tôi càng thực sự cảm thấy chút niềm vui tuổi ấu thơ là những niềm vui lớn nhất mà đời trao tặng.
The older I grow the more earnestly I feel that the few joys of childhood are the best that life has to give.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tình yêu và đau khổ và tình mẹ, Danh vọng và niềm vui và sự khinh miệt – tất cả những điều này sẽ đến, với bất kỳ người phụ nữ nào
Love and grief and motherhood, Fame and mirth and scorn – these are all shall befall, Any woman born

Không ai thực sự vui vẻ nếu không sống yêu thương.
No man truly has joy unless he lives in love.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi luôn nói và cảm thấy rằng sự thích thú thực sự không thể miêu tả được.
I have always said and felt that true enjoyment can not be described.

Tác giả:
Từ khóa:

Để có thể tận hưởng niềm vui một cách trọn vẹn, bạn phải có ai đó để cùng sẻ chia niềm vui đó.
To get the full value of joy you must have someone to divide it with.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chỉ qua niềm vui và đau khổ mà con người thấu hiểu bản thân và vận mệnh của mình. Người ta học được cần phải làm gì và cần phải tránh gì.
Only by joy and sorrow does a person know anything about themselves and their destiny. They learn what to do and what to avoid.

Một trong những niềm vui lành mạnh nhất, chắc chắn nhất và hào phóng nhất trong đời là vui mừng vì vận may của người khác.
One of the sanest, surest, and most generous joys of life comes from being happy over the good fortune of others.

Tác giả:
Từ khóa:

Lại một năm mới đến…
Lại một năm để sống!
Để xua đi lo lắng, nghi ngờ và sợ hãi,
Để yêu và cười và cho đi!

Năm mới tươi sáng này được trao cho tôi
Để sống nhiệt huyết từng ngày…
Để phát triển từng ngày và cố gắng
Nỗ lực hết sức của mình!

Tôi được cho cơ hội
Để một lần nữa sửa chữa lại sai lầm,
Để cầu nguyện cho hòa bình, để trồng cây cối,
Và để cất tiếng ca vui tươi!
Another fresh new year is here…
Another year to live!
To banish worry, doubt, and fear,
To love and laugh and give!

This bright new year is given me
To live each day with zest…
To daily grow and try to be
My highest and my best!

I have the opportunity
Once more to right some wrongs,
To pray for peace, to plant a tree,
And sing more joyful songs!

Con người quyết định nhiều vấn đề vì lòng oán hận, tình yêu, dục vọng, giận dữ, nỗi buồn, niềm vui, hy vọng, sợ hãi, ảo tưởng và những cảm xúc nội tâm khác, hơn là vì hiện thực, chính quyền, các chuẩn mực pháp lý, án lệ, hay chế độ.
Men decide far more problems by hate, love, lust, rage, sorrow, joy, hope, fear, illusion or some other inward emotion, than by reality, authority, any legal standard, judicial precedent, or statute.

Bạn có thể chữa khỏi chứng phiền muộn nếu mỗi ngày điều tiên bạn làm vào buổi sáng là nghĩ xem mình sẽ mang lại niềm vui thực sự cho ai đó như thế nào.
You can be healed of depression if every day you begin the first thing in the morning to consider how you will bring a real joy to someone else.

Vì bạn nhận được nhiều niềm vui hơn khi đem niềm vui cho người khác, bạn nên suy nghĩ nhiều về niềm hạnh phúc bạn có thể cho.
Since you get more joy out of giving joy to others, you should put a good deal of thought into the happiness that you are able to give.

Những bức tường ta dựng lên quanh ta để ngăn nỗi buồn cũng ngăn cả niềm vui.
The walls we build around us to keep sadness out also keeps out the joy.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vui mừng tưởng tượng thường đáng giá hơn đau buồn thực sự.
Illusory joy is often worth more than genuine sorrow.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tình yêu và niềm vui là hai anh em song sinh, hoặc bắt nguồn từ nhau.
Love and joy are twins, or born of each other.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mọi thứ được thúc đẩy bằng nỗi sợ cuối cùng sẽ đưa bạn vào con đường sai và dẫn bạn vào ngõ cụt; mọi thứ xuất phát từ mục đích, từ niềm vui, và từ sự yêu thương sẽ đưa bạn vào con đường tiến triển dẫn đến hạnh phúc lớn lao hơn.
Anything that’s motivated from fear will ultimately take you down the wrong road and lead you in a cul de sac, anything motivated from purpose, from joy, and from love will take you on an evolutionary path to greater and greater happiness.