Từ khóa: Tồn tại

Một thói quen tốt là chân thành tự hỏi: “Tại sao ta sinh ra?”. Sáng, trưa, chiều, tối, hãy tự hỏi mình câu hỏi đó… hỏi mỗi ngày.
A good practice is to ask yourself very sincerely, “Why was I born?” Ask yourself this question in the morning, in the after-noon, and at night… every day.

Tác giả:
Từ khóa:

Không thể tồn tại mà không có đam mê.
It is impossible to exist without passion.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mọi thứ từng tồn tại, ghi dấu trong Vĩnh hằng.
Everything that has existed, lingers in the Eternity.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi con người suy nghĩ, anh ta hiện hữu; và khi anh ta tiếp tục suy nghĩ, anh ta tồn tại.
As he thinks, so he is; as he continues to think, so he remains.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Làm sao để chứng minh vào lúc này, ta đang ngủ, và tất cả suy nghĩ của ta là giấc mơ; hay ta đang thức, và nói chuyện với người khác trong trạng thái tỉnh táo?
How can you prove whether at this moment we are sleeping, and all our thoughts are a dream; or whether we are awake, and talking to one another in the waking state?

Tác giả:
Từ khóa:

Sống không chỉ là thở; nó là hành động, là sử dụng những cơ quan, cảm giác, tài năng của mình – tất cả mọi thành phần sẽ cho ta cảm giác tồn tại.
To live is not merely to breathe; it is to act; it is to make use of our organs, senses, faculties – of all those parts of ourselves which give us the feeling of existence.

Con người có thể hoàn thành mục đích mình tồn tại bằng cách hỏi câu hỏi mà mình không thể trả lời và thử nhiệm vụ mà mình không thể đạt được.
A man may fulfill the object of his existence by asking a question he cannot answer, and attempting a task he cannot achieve.

Tôi không nghĩ cuộc đời là ngớ ngẩn. Tôi nghĩ tất cả chúng ta đều ở đây vì một mục đích cao cả. Tôi nghĩ chúng ta thu mình khỏi sự bao la của mục đích chúng ta tồn tại.
I don’t think life is absurd. I think we are all here for a huge purpose. I think we shrink from the immensity of the purpose we are here for.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cảm giác tồn tại là niềm hạnh phúc vô bờ.
The sense of existence is the greatest happiness.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Niềm vui là mục tiêu của sự tồn tại, và ta không thể vấp phải niềm vui, mà phải đạt được nó, và hành động phản bội là để viễn cảnh của nó bị nhấn chìm trong đầm lầy của những khoảng khắc khốn khổ.
Joy is the goal of existence, and joy is not to be stumbled upon, but to be achieved, and the act of treason is to let its vision drown in the swamp of the moment’s torture.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sống là điều hiếm thấy nhất trên thế gian. Phần lớn người đời chỉ tồn tại mà thôi.
To live is the rarest thing in the world. Most people exist, that is all.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi vận động, vì thế tôi tồn tại.
I move, therefore I am.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đơn giản là tôi biết rằng bầu trời sẽ tồn tại lâu hơn tôi.
I know simply that the sky will last longer than I.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi là ai trên thế gian này? A, đó là một câu đố lớn.
Who in the world am I? Ah, that’s the great puzzle.

Con người là động vật duy nhất mà sự tồn tại của chính mình là một vấn đề phải đi tìm lời giải.
Man is the only animal for whom his own existence is a problem which he has to solve.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi nhúng ngón tay vào sự tồn tại – và nó chẳng có mùi gì. Tôi đang ở đâu? Tôi là ai? Tại sao tôi lại ở đây? Cái thứ gọi là thế giới này là gì vậy? Thế giới này có ý nghĩa gì? Ai đã dụ tôi vào thế giới? Tại sao tôi lại không được hỏi xin phép và tại sao tôi lại không được thông báo những luật lệ và quy định của nó mà bị xô vào cuộc sống như thể bị một kẻ bắt cóc, một tên lái buôn món hàng linh hồn mua lấy? Tại sao tôi lại liên quan đến cái doanh nghiệp lớn có tên là thực tại này? Tại sao tôi lại nên quan tâm tới nó? Không phải đó là mối quan tâm tự nguyện sao? Và nếu tôi phải liên quan, người quản lý ở đâu? Tôi muốn lên tiếng. Không có quản lý sao? Tôi phải phàn nàn với ai đây?
I stick my finger in existence — it smells of nothing. Where am I? Who am I? How came I here? What is this thing called the world? What does this world mean? Who is it that has lured me into the world? Why was I not consulted, why not made acquainted with its manners and customs instead of throwing me into the ranks, as if I had been bought by a kidnapper, a dealer in souls? How did I obtain an interest in this big enterprise they call reality? Why should I have an interest in it? Is it not a voluntary concern? And if I am to be compelled to take part in it, where is the director? I should like to make a remark to him. Is there no director? Whither shall I turn with my complaint?

Tồn tại, hay không tồn tại: đó là câu hỏi.
To be, or not to be: that is the question.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn biết không, theo một cách nào đó, những người không tồn tại tốt hơn nhiều những người có tồn tại.
In some ways, you know, people that don’t exist, are much nicer than people that do.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự buồn chán sát hại sự tồn tại nhiều hơn là chiến tranh.
Boredom slays more of existence than war.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trong mỗi khoảng khắc tồn tại của con người, con người phát triển tốt hơn hoặc thụt lùi kém đi. Người ta luôn luôn sống thêm một chút, hoặc chết đi một ít.
Every moment of one’s existence one is growing into more or retreating into less. One is always living a little more or dying a little bit.

Tác giả:
Từ khóa:

Cuộc chiến giữa tồn tại và hư vô là căn bệnh tiềm ẩn của thế kỷ hai mươi. Nỗi buồn chán giết nhiều sự tồn tại hơn là chiến tranh.
The war between being and nothingness is the underlying illness of the twentieth century. Boredom slays more of existence than war.

Tất cả đều đến từ mặt đất, và tất cả đều kết thúc trở thành đất.
For all things come from earth, and all things end by becoming earth.

Tác giả:
Từ khóa:

Trí tưởng tượng không phải là một trạng thái: nó chính là sự tồn tại của con người.
The imagination is not a state: it is the human existence itself.

Tác giả:
Từ khóa: ,