Từ khóa: Chính trị

Nói ngắn gọn thì quyền lực là khả năng làm xong việc, và chính trị là khả năng quyết định điều gì cần làm.
Power, in a nutshell, is the ability to get things done, and politics is the ability to decide which things need to be done.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khi các triết gia cố gắng làm chính trị, họ không còn là triết gia nữa.
When philosophers try to be politicians they generally cease to be philosophers.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đôi lúc tôi tự hỏi liệu có bao giờ chúng ta trưởng thành trong nền chính trị của chúng ta và nói những điều xác định có ý nghĩa gì đó, hay chúng ta sẽ mãi tiếp tục dùng sự chung chung mà ai cũng có thể tán thành, và có ý nghĩa rất ít.
Sometimes I wonder if we shall ever grow up in our politics and say definite things which mean something, or whether we shall always go on using generalities to which everyone can subscribe, and which mean very little.

Tác giả:
Từ khóa:

Chính trị chỉ cho hiện tại, nhưng phương trình là mãi mãi.
Politics is for the present, but an equation is for eternity.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Giọng của nhân dân được coi là giọng của Chúa; và, cho dù câu cách ngôn này được lặp lại và tin tưởng rộng rãi tới như thế nào, nó không đúng với sự thật. Nhân dân hỗn loạn và thay đổi, họ hiếm khi phán đoán hay quyết định đúng.
The voice of the people has been said to be the voice of God; and, however generally this maxim has been quoted and believed, it is not true to fact. The people are turbulent and changing, they seldom judge or determine right.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi đi vào chính trị bởi sự xung đột giữa thiện và ác, và tôi tin rằng cuối cùng cái thiện sẽ chiến thắng.
I am in politics because of the conflict between good and evil, and I believe that in the end good will triumph.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hầu hết các phiền phức đều không cần thiết. Chúng ta chiến thắng Tự nhiên; chúng ta có thể bắt tự nhiên mọc lúa mì; chúng ta có thể giữ ấm khi tự nhiên gọi bão tuyết. Thế nên chúng ta dựng lên ác quỷ chỉ vì thích thú – chiến tranh, trò chính trị, phân biệt chủng tộc, tranh chấp lao động.
Most troubles are unnecessary. We have Nature beaten; we can make her grow wheat; we can keep warm when she sends blizzards. So we raise the devil just for pleasure–wars, politics, race-hatreds, labor-disputes.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chính trị là một vùng đất của những hy vọng khiêm nhường và những đòi hỏi vừa phải đến đáng ngạc nhiên, nơi tất cả đều là người tốt miễn không phải là tội phạm, và tất cả đều là người khôn ngoan miễn không phải lố lăng.
Politics is a place of humble hopes and strangely modest requirements, where all are good who are not criminal and all are wise who are not ridiculously otherwise.

Tác giả:
Từ khóa:

Người ta chỉ trích tôi vì có vẻ tôi đã bước ra khỏi lĩnh vực chuyên môn để không đứng đắn nhúng chân vào chính trị. Tôi muốn nói rằng tôi đã muộn màng nhận ra rằng sự chăm sóc hàng ngày, những ngôi trường tốt, bảo hiểm y tế, và sự giải giáp hạt nhân thậm chí là những vấn đề quan trọng của bác sĩ nhi khoa hơn là vắc xin bệnh sởi hay vitamin D.
People have criticized me for seeming to step out of my professional role to become undignifiedly political. I’d say it was belated realization that day care, good schools, health insurance, and nuclear disarmament are even more important aspects of pediatrics than measles vaccine or vitamin D.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự tự do về chính trị, sự hòa bình của một quốc gia và chính cả khoa học là những món quà mà Định mệnh đánh thuế nặng nề bằng máu!
Political liberty, the peace of a nation, and science itself are gifts for which Fate demands a heavy tax in blood!

Tác giả:
Từ khóa: , , ,

Ở vào địa vị của ta, ngươi phải đọc khi ngươi muốn viết, và nói khi ngươi muốn đọc.
In my position you have to read when you want to write and to talk when you would like to read.

Tác giả:
Từ khóa:

Thật vô vọng khi hy vọng rằng có thể làm nhân dân hạnh phúc bằng chính trị.
It is a vain hope to make people happy by politics.

Tác giả:
Từ khóa:

Chính trị thực tế cần bỏ qua sự thật.
Practical politics consists in ignoring facts.

Tác giả:
Từ khóa:

Giữ cho người dân bình yên là trách nhiệm của chính quyền mà công an là công cụ đắc lực, phải thể hiện đi chứ không thể chờ ai cả. Nói toàn đảng, toàn dân, toàn quân nhưng thực ra trách nhiệm chính vẫn là công an.

Tác giả:
Từ khóa:

Nguy hiểm nhất là cán bộ tự thấy mình quan trọng, rời xa dân, quan liêu, thiếu trách nhiệm, bệnh thành tích, tự thỏa mãn, ngại va chạm. Lúc đó, dễ nảy sinh việc lạm dụng quyền lực.

Tác giả:
Từ khóa:

Mỗi lần tôi nghe một bài phát biểu chính trị hay đọc từ các lãnh đạo của chúng ta, tôi cảm thấy kinh khủng vì mình đã hàng năm trời không nghe được thứ gì nghe giống con người. Vẫn luôn là cũng những từ ngữ đó nói cùng những những lời dối trá đó. Và sự thật rằng người ta chấp nhận điều này, rằng sự giận dữ của nhân dân không hề hủy diệt những thằng hề rỗng tuếch đó, là bằng chứng khiến tôi thấy con người không coi trọng cách họ được cai trị; rằng họ đánh cuộc – phải, đánh cuộc – với một phần trọn vẹn của cuộc đời và thứ họ gọi là ‘lợi ích sống còn’.
Every time I hear a political speech or I read those of our leaders, I am horrified at having, for years, heard nothing which sounded human. It is always the same words telling the same lies. And the fact that men accept this, that the people’s anger has not destroyed these hollow clowns, strikes me as proof that men attribute no importance to the way they are governed; that they gamble – yes, gamble – with a whole part of their life and their so called ‘vital interests’.

Tác giả:
Từ khóa:

Ai nói rằng tôn giáo không liên quan gì với chính trị, người đó chẳng biết gì về tôn giáo.
Those who say religion has nothing to do with politics do not know what religion is.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không có bạn bè chân tình trong chính trị.
There are no true friends in politics.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chẳng lượng tự do chính trị nào là đủ để thỏa mãn đám đông đói khát.
No amount of political freedom will satisfy the hungry masses.

Không cuốn sách nào có thể thực sự thoát khỏi khuynh hướng về chính trị.
No book is genuinely free from political bias.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Theo định nghĩa, chính phủ không có lương tâm. Đôi khi nó có chính sách, nhưng không gì hơn.
By definition, a government has no conscience. Sometimes it has a policy, but nothing more.

Tác giả:
Từ khóa:

Niềm tin rằng chỉ có một cách sống đúng, một cách duy nhất cho các vấn đề của tôn giáo, chính trị, tình dục, y học là gốc rễ của mối đe dọa lớn nhất đối với con người: những đồng loại của anh ta khăng khăng muốn chi phối sự cứu rỗi, sự an toàn, và sự minh mẫn của anh ta.
The belief that there is only one right way to live, only one right way to regulate religious, political, sexual, medical affairs is the root cause of the greatest threat to man: members of his own species, bent on ensuring his salvation, security, and sanity.

Tôi ghét chính trị và điều được coi là những phương thức phù hợp của nó. Tôi ghét tai tiếng, những cuộc gặp công chúng, những bài phát biểu và mọi thứ tôi biết dường như là sự cần thiết cho chính trị – chỉ trừ chuyện thực hiện những công việc của nhân dân cho đến tận cùng khả năng của mình.
I hate politics and what are considered their appropriate measures. I hate notoriety, public meetings, public speeches, caucuses and everything that I know of which is apparently the necessary incident of politics – except doing public work to the best of my ability.

Tác giả:
Từ khóa:

Một nhà báo về chủ đề chính trị, hầu hết chúng ta đều nhận thức được sự cần thiết cố gắng chắc chắn rằng chúng ta không thành kiến khi đưa tin. Đó là một trong những nguyên tắc cơ bản của nghề báo.
A journalist covering politics, most of us are aware of the necessity to try to be sure we’re unbiased in our reporting. That’s one of the fundamentals of good journalism.