Từ khóa: Báo chí

Nếu tất cả nhà in đều quyết chỉ in cho tới khi chắc chắn điều họ in sẽ không xúc phạm bất cứ ai, sẽ có rất ít thứ được in ra.
If all printers were determined not to print anything till they were sure it would offend nobody, there would be very little printed.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Báo chí in ấn hoặc là phúc lành lớn nhất hoặc là lời nguyền rủa lớn nhất của thời hiện đại, người ta đôi khi quên mất nó là bên nào.
The printing press is either the greatest blessing or the greatest curse of modern times, one sometimes forgets which.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự thật và tin tức là hai chuyện khác nhau.
Truth and news are not the same thing.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Việc của chúng ta chỉ là giơ gương lên – để nói và chỉ cho công chúng biết điều đã xảy ra.
Our job is only to hold up the mirror – to tell and show the public what has happened.

Tác giả:
Từ khóa:

Một nhà báo về chủ đề chính trị, hầu hết chúng ta đều nhận thức được sự cần thiết cố gắng chắc chắn rằng chúng ta không thành kiến khi đưa tin. Đó là một trong những nguyên tắc cơ bản của nghề báo.
A journalist covering politics, most of us are aware of the necessity to try to be sure we’re unbiased in our reporting. That’s one of the fundamentals of good journalism.

Ai kiểm soát truyền thông đại chúng, người đó kiểm soát văn hóa.
Whoever controls the media, the images, controls the culture.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi nghĩ mọi người trên thế giới, tất cả những người trẻ tuổi trên thế giới, đến trường báo chí và muốn điều tra mọi thứ. Và tôi nghĩ họ làm quá mức. Tôi cho rằng nghề báo phải biết điều tra, bạn phải hoài nghi, nhưng bạn không nên hằn học. Bạn phải công bằng và bạn phải cẩn thận.
I mean, I think everybody in the world, all the young people in the world, went to journalism school and wanted to investigate everything. And I think they overdid it. I think that you have to investigate things, you have to be skeptical, but you shouldn’t be vengeful. You have to be fair and you have to be careful.

Tác giả:
Từ khóa:

Đạo đức của nhà báo là nhận ra những định kiến, thành kiến của mình và tránh cho chúng được in ra.
The ethic of the journalist is to recognize one’s prejudices, biases, and avoid getting them into print.

Tự do báo chí không chỉ quan trọng đối với nền dân chủ, nó chính là nền dân chủ.
Freedom of the press is not just important to democracy, it is democracy.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nếu một người không đủ tài năng để trở thành tiểu thuyết gia, không đủ thông minh để làm luật sư, và tay quá run rẩy để thực hiện phẫu thuật, anh ta trở thành nhà báo.
If a person is not talented enough to be a novelist, not smart enough to be a lawyer, and his hands are too shaky to perform operations, he becomes a journalist.

Tác giả:
Từ khóa:

Nền dân chủ phụ thuộc vào việc thông tin được lưu thông tự do trong xã hội.
Democracy depends on information circulating freely in society.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trong thời buổi này, chúng ta chiến đấu vì tư tưởng và báo chí là thành trì của chúng ta.
In these times we fight for ideas and newspapers are our fortress.

Báo chí tự do, dĩ nhiên, có thể tốt cũng có thể xấu, nhưng hầu như chắc chắn nếu không có tự do, báo chí chỉ có thể là xấu.
A free press can, of course, be good or bad, but, most certainly without freedom, the press will never be anything but bad.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Báo chí in ấn là vũ khí lớn nhất trong kho đạn dược của một chỉ huy hiện đại.
The printing press is the greatest weapon in the armoury of the modern commander.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Báo chí có vai trò sống còn trong nền dân chủ, và nếu chúng ta không thể trông cậy vào đạo đức nghề báo, quốc gia gặp phải bất ổn.
The media does play a vital role in our democracy, and if we cannot depend on journalistic ethics, the nation’s in trouble.

Tác giả:
Từ khóa:

Người chẳng đọc gì bao giờ vẫn có học thức tốt hơn là người chẳng đọc gì ngoài báo chí.
The man who reads nothing at all is better educated than the man who reads nothing but newspapers.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi quyền được biết của công chúng bị đe dọa, và quyền tự do ngôn luận và tự do báo chí đứng trước tổn hại, tất cả mọi quyền tự do mà chúng ta trân trọng đều gặp nguy hiểm.
When the public’s right to know is threatened, and when the rights of free speech and free press are at risk, all of the other liberties we hold dear are endangered.

Tác giả:
Từ khóa:

Từ rất sớm trong đời tôi đã để ý thấy rằng chẳng có sự kiện nào được đề cập đến một cách đúng thực trên báo.
Early in life I had noticed that no event is ever correctly reported in a newspaper.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự nóng vội và hời hợt là căn bệnh tinh thần của thế kỷ hai mươi, và không ở nơi nào căn bệnh này lại thể hiện nhiều hơn ở báo chí.
Hastiness and superficiality are the psychic diseases of the twentieth century, and more than anywhere else this disease is reflected in the press.

Sự tưởng tượng nên càng gần với nghề làm báo càng tốt.
Fantasy should be as close as possible to journalism.

Tác giả:
Từ khóa:

Một khi báo chí chạm vào một câu chuyện, sự thực mất đi vĩnh viễn, thậm chí cả đối với các nhân vật chính.
Once a newspaper touches a story, the facts are lost forever, even to the protagonists.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Rõ ràng rằng báo chí dẫn đường quan điểm của người đọc.
It is obvious that the newspaper produces the opinion of the readers.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta sống trong một thế giới bẩn thỉu và nguy hiểm. Có những điều mà quần chúng bình thường không cần biết, và không nên biết. Tôi cho rằng nền dân chủ phồn thịnh khi mà chính phủ có thể có những bước đi hợp pháp để giữ bí mật của mình, và khi báo chí có thể quyết định có in điều mình biết hay không.
We live in a dirty and dangerous world. There are some things the general public does not need to know, and shouldn’t. I believe democracy flourishes when the government can take legitimate steps to keep its secrets and when the press can decide whether to print what it knows.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Sự chuyên nghiệp của nghề báo nên là việc nói cho công chúng họ cần biết gì – chứ không phải điều họ muốn biết.
The profession of journalism ought to be about telling people what they need to know – not what they want to know.

Tác giả:
Từ khóa: ,