Từ khóa: Chính trị

Theo định nghĩa, chính phủ không có lương tâm. Đôi khi nó có chính sách, nhưng không gì hơn.
By definition, a government has no conscience. Sometimes it has a policy, but nothing more.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi ghét chính trị và điều được coi là những phương thức phù hợp của nó. Tôi ghét tai tiếng, những cuộc gặp công chúng, những bài phát biểu và mọi thứ tôi biết dường như là sự cần thiết cho chính trị – chỉ trừ chuyện thực hiện những công việc của nhân dân cho đến tận cùng khả năng của mình.
I hate politics and what are considered their appropriate measures. I hate notoriety, public meetings, public speeches, caucuses and everything that I know of which is apparently the necessary incident of politics – except doing public work to the best of my ability.

Tác giả:
Từ khóa:

Anh ta chẳng biết gì cả; và anh ta nghĩ mình biết mọi thứ. Điều đó rõ ràng chỉ đến một sự nghiệp chính trị.
He knows nothing; and he thinks he knows everything. That points clearly to a political career.

Tác giả:
Từ khóa:

Một nhà báo về chủ đề chính trị, hầu hết chúng ta đều nhận thức được sự cần thiết cố gắng chắc chắn rằng chúng ta không thành kiến khi đưa tin. Đó là một trong những nguyên tắc cơ bản của nghề báo.
A journalist covering politics, most of us are aware of the necessity to try to be sure we’re unbiased in our reporting. That’s one of the fundamentals of good journalism.

Đất nước nào cũng có những thời kỳ khi tiếng ồn ào và sự trơ trẽn trôi theo dòng giá trị; và đặc biệt trong những biến động lớn, tiếng kêu la của những kẻ vụ lợi và bè phái thường bị nhận nhầm là lòng yêu nước.
There are seasons in every country when noise and impudence pass current for worth; and in popular commotions especially, the clamors of interested and factious men are often mistaken for patriotism.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nguy hiểm nhất là cán bộ tự thấy mình quan trọng, rời xa dân, quan liêu, thiếu trách nhiệm, bệnh thành tích, tự thỏa mãn, ngại va chạm. Lúc đó, dễ nảy sinh việc lạm dụng quyền lực.

Tác giả:
Từ khóa:

Ai nói rằng tôn giáo không liên quan gì với chính trị, người đó chẳng biết gì về tôn giáo.
Those who say religion has nothing to do with politics do not know what religion is.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mỗi lần tôi nghe một bài phát biểu chính trị hay đọc từ các lãnh đạo của chúng ta, tôi cảm thấy kinh khủng vì mình đã hàng năm trời không nghe được thứ gì nghe giống con người. Vẫn luôn là cũng những từ ngữ đó nói cùng những những lời dối trá đó. Và sự thật rằng người ta chấp nhận điều này, rằng sự giận dữ của nhân dân không hề hủy diệt những thằng hề rỗng tuếch đó, là bằng chứng khiến tôi thấy con người không coi trọng cách họ được cai trị; rằng họ đánh cuộc – phải, đánh cuộc – với một phần trọn vẹn của cuộc đời và thứ họ gọi là ‘lợi ích sống còn’.
Every time I hear a political speech or I read those of our leaders, I am horrified at having, for years, heard nothing which sounded human. It is always the same words telling the same lies. And the fact that men accept this, that the people’s anger has not destroyed these hollow clowns, strikes me as proof that men attribute no importance to the way they are governed; that they gamble – yes, gamble – with a whole part of their life and their so called ‘vital interests’.

Tác giả:
Từ khóa: