Tác giả: Albert Camus

Người phản kháng là gì? Người dám nói không.
What is a rebel? A man who says no.

Tác giả:
Từ khóa:

Không ai nhận ra có những người bỏ ra nỗ lực nhiều khủng khiếp chỉ để được bình thường.
Nobody realizes that some people expend tremendous energy merely to be normal.

Tác giả:
Từ khóa:

Mục đích của người viết văn là giữ cho nền văn minh không tự hủy diệt.
The purpose of a writer is to keep civilization from destroying itself.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy luôn đi xa quá mức, bởi đó là nơi bạn sẽ tìm thấy sự thật.
Always go too far, because that’s where you’ll find the truth.

Tác giả:
Từ khóa: ,

It is a kind of spiritual snobbery that makes people think they can be happy without money.
Chính là một dạng màu mè học đòi về tinh thần khiến người ta nghĩ rằng mình có thể thiếu tiền mà hạnh phúc.

Tác giả:

Trong sâu thẳm mùa đông, cuối cùng tôi cũng hiểu được trong tôi có mùa hè bất diệt.
In the depth of winter, I finally learned that within me there lay an invincible summer.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi linh hồn trải qua quá nhiều thống khổ, nó phát sinh lòng thích thú với sự bất hạnh.
When the soul suffers too much, it develops a taste for misfortune.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi không tin vào Chúa và tôi không phải người vô thần.
I do not believe in God and I am not an atheist.

Tác giả:
Từ khóa:

Lương tâm tội lỗi cần thú tội. Một tác phẩm nghệ thuật chính là một lời thú tội.
A guilty conscience needs to confess. A work of art is a confession.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hòa bình là cuộc chiến duy nhất đáng tiến hành.
Peace is the only battle worth waging.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự chính trực không cần điều luật.
Integrity has no need of rules.

Tác giả:
Từ khóa:

Chúng ta tiếp tục hình thành tính cách trong cả cuộc đời. Nếu chúng ta hoàn toàn hiểu rõ bản thân mình, chúng ta nên chết đi cho rồi.
We continue to shape our personality all our life. If we knew ourselves perfectly, we should die.

Tôi không biết điều gì đang chờ đợi mình, hay điều gì sẽ xảy ra khi tất cả kết thúc. Ngay bây giờ tôi biết điều này: có người bệnh và họ cần được chữa trị.
I have no idea what’s awaiting me, or what will happen when this all ends. For the moment I know this: there are sick people and they need curing.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi không có hy vọng, bổn phận của chúng ta là sáng tạo ra nó.
Where there is no hope, it is incumbent on us to invent it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi nên tự sát, hay nên uống một cốc cà phê?
Should I kill myself, or have a cup of coffee?

Tác giả:
Từ khóa:

Lợi ích của nhân dân luôn luôn là chứng cớ ngoại phạm của bạo chúa.
The welfare of the people in particular has always been the alibi of tyrants.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng đợi sự phán xét cuối cùng. Ngày nào nó cũng đến.
Do not wait for the last judgment. It comes every day.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Happiness and the absurd are two sons of the same earth. They are inseparable.
Hạnh phúc và sự phi lý là hai đứa con của cùng một mẹ đất. Chúng không thể tách rời.

Tác giả:

I know of only one duty, and that is to love.
Tôi chỉ biết một nghĩa vụ, và đó là yêu thương.

Tác giả:

Tôi mở rộng lòng với sự lãnh đạm dịu dàng của thế giới.
I opened myself to the gentle indifference of the world.

Tác giả:
Từ khóa: ,

You are forgiven for your happiness and your successes only if you generously consent to share them.
Bạn được tha thứ cho hạnh phúc và thành công của mình chỉ khi bạn sẵn sàng hào phóng chia sẻ chúng.

Tác giả:

But what is happiness except the simple harmony between a man and the life he leads?

Tác giả:

Điều vô lý là khái niệm thiết yếu và là sự thật đầu tiên.
The absurd is the essential concept and the first truth.

Tác giả:
Từ khóa:

Mỗi lần tôi nghe một bài phát biểu chính trị hay đọc từ các lãnh đạo của chúng ta, tôi cảm thấy kinh khủng vì mình đã hàng năm trời không nghe được thứ gì nghe giống con người. Vẫn luôn là cũng những từ ngữ đó nói cùng những những lời dối trá đó. Và sự thật rằng người ta chấp nhận điều này, rằng sự giận dữ của nhân dân không hề hủy diệt những thằng hề rỗng tuếch đó, là bằng chứng khiến tôi thấy con người không coi trọng cách họ được cai trị; rằng họ đánh cuộc – phải, đánh cuộc – với một phần trọn vẹn của cuộc đời và thứ họ gọi là ‘lợi ích sống còn’.
Every time I hear a political speech or I read those of our leaders, I am horrified at having, for years, heard nothing which sounded human. It is always the same words telling the same lies. And the fact that men accept this, that the people’s anger has not destroyed these hollow clowns, strikes me as proof that men attribute no importance to the way they are governed; that they gamble – yes, gamble – with a whole part of their life and their so called ‘vital interests’.

Tác giả:
Từ khóa: