Từ khóa: Tham vọng

Bốn điều mà thế hệ trẻ nên suy ngẫm:
– Thất bại là gì: Bỏ cuộc là thất bại lớn nhất.
– Kiên cường là gì: Một khi bạn đã kinh qua gian khó, uất hận và thất vọng, chỉ khi đó bạn mới hiểu được kiên cường là gì.
– Nghĩa vụ của bạn là: Siêng năng hơn, chăm chỉ hơn, và tham vọng hơn người khác.
– Chỉ kẻ ngu mới dùng miệng để nói. Người thông minh dùng trí óc, và người sáng suốt dùng trái tim.
The 4 main questions the young generation must ponder on:
– What is failure: Giving up is the greatest failure.
– What is resilience: Once you have been through hardships, grievances and disappointments, only then will you understand what is resilience.
– What your duties are: To be more diligent, hardworking, and ambitious than others.
– Only fools use their mouth to speak. A smart man uses his brain, and a wise man uses his heart.

Bạn sẽ muốn đặt ra mục tiêu đủ lớn để trong quá trình phấn đấu đạt được nó, bạn trở thành con người đáng trở thành.
You want to set a goal that is big enough that in the process of achieving it you become someone worth becoming.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tham vọng là bắc thang lên nền trời.
Ambition is putting a ladder against the sky.

Tác giả:
Từ khóa:

Hồi kết của trí tuệ là mơ đủ cao để đánh mất giấc mơ khi đang theo đuổi nó.
The end of wisdom is to dream high enough to lose the dream in the seeking of it.

Nỗi sợ hãi, thậm chí ngay cả những nỗi sợ hãi cơ bản nhất, cũng có thể hoàn toàn hủy diệt tham vọng của chúng ta. Nỗi sợ hãi nếu không được kiểm soát, có thể hủy diệt cuộc đời ta. Nỗi sợ hãi là một trong nhiều kẻ thù ẩn náu bên trong ta.
Fears, even the most basic ones, can totally destroy our ambitions. Fear, if left unchecked, can destroy our lives. Fear is one of the many enemies lurking inside us.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tham vọng rất nhẫn tâm. Mọi phẩm chất nó không thể sử dụng nó đều thấy là đáng khinh.
Ambition is pitiless. Any merit that it cannot use it finds despicable.

Tác giả:
Từ khóa:

Tham vọng mãnh liệt không hữu dụng mấy nếu bạn đi nhầm đường.
A driving ambition is of little use if you’re on the wrong road.

Tác giả:
Từ khóa:

Tập trung cả đời vào việc kiếm tiền cho thấy sự nghèo nàn về tham vọng. Bạn yêu cầu quá ít ở bản thân. Và điều đó sẽ khiến bạn không thỏa mãn.
Focusing your life solely on making a buck shows a poverty of ambition. It asks too little of yourself. And it will leave you unfulfilled.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khi bạn trao cho tâm trí mình vấn đề đáng 10,000 đô, nó sẽ nghĩ ra giải pháp đáng 10,000 đô. Nếu bạn trao cho tâm trí mình vấn đề đáng 1 triệu đô, nó sẽ nghĩ ra giải pháp đáng 1 triệu đô.
If you give your mind a $10,000 problem, it will come up with a $10,000 solution. If you give your mind a $1 million problem, it will come up with a $1 million solution.

Tác giả:
Từ khóa:

Tham vọng là nhiệt huyết có mục đích.
Ambition is enthusiasm with a purpose.

Tôi nói không với cái tốt để tôi có thể nói có với cái tốt nhất.
I’ve got to say no to the good so I can say yes to the best.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy nhớ rằng: mức trung cũng gần đáy như gần đỉnh.
Remember: the average is as close to the bottom as it is to the top.

Tác giả:
Từ khóa:

Trái tim thật nhỏ, nhưng lại khao khát những điều to lớn. Nó chẳng đủ để làm bữa tối của một chú diều hâu, thế nhưng toàn bộ thế giới đều không đủ đối với nó.
The heart is a small thing, but desireth great matters. It is not sufficient for a kite’s dinner, yet the whole world is not sufficient for it.

Người ta đã từng coi trọng việc cố gắng làm điều gì đó. Giờ đây cái người ta coi trọng là cố trở thành ai đó.
It used to be about trying to do something. Now it’s about trying to be someone.

Tác giả:
Từ khóa:

Miệng tôi đầy răng sâu và hồn tôi đầy những tham vọng mục nát.
My mouth is full of decayed teeth and my soul of decayed ambitions.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi chưa bao giờ có tham vọng trở thành cái gì. Tôi có tham vọng làm được gì đó.
I never had the ambition to be something. I had the ambition to do something.

Tác giả:
Từ khóa:

Chúng ta giờ biết được rằng hầu hết mọi thứ đều có thể đo lường trên thế gian này, trừ giới hạn tham vọng của con nguời!
We now know most things that can be measured in this world, except the bounds of human ambition!

Tác giả:
Từ khóa:

Nhìn về lâu dài, con người chỉ trúng đích những gì mình nhắm tới. Vì vậy tốt nhất anh ta nên nhắm cao.
In the long run, men hit only what they aim at. Therefore, they had better aim at something high.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thành công luôn luôn đòi hỏi sự rộng lượng lớn hơn – dù hầu hết mọi người lạc lối trong bóng tối của cái tôi, coi nó như một cơ hội cho tham vọng lớn hơn.
Success always calls for greater generosity – though most people, lost in the darkness of their own egos, treat it as an occasion for greater greed.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Kẻ tham vọng luôn là người dẫn đầu đám đông; anh ta luôn tiến về phía trước, không bao giờ nhìn lại sau lưng. Anh ta sẽ dằn vặt khi thấy một người tiến trước mình hơn là vui sướng vì đã bỏ lại hàng nghìn người sau lưng mình.
The ambitious will always be first in the crowd; he presseth forward, he looketh not behind him. More anguish is it to his mind to see one before him, than joy to leave thousands at a distance.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng mơ giấc mơ nhỏ bé; nó thiếu phép màu nhiệm. Hãy mơ lớn. Rồi biến giấc mơ thành hiện thực.
Dream no small dream; it lacks magic. Dream large. Then make the dream real.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta được bảo đừng bao giờ đi qua cầu chừng nào còn chưa tới được nó, nhưng thế giới này được thống trị bởi những người đã ‘qua cầu’ trong trí tưởng tượng vượt xa khỏi đám đông.
We are told never to cross a bridge until we come to it, but this world is owned by men who have ‘crossed bridges’ in their imagination far ahead of the crowd.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Một người thông thái được cứu vớt khỏi tham vọng nhờ chính tham vọng; mục tiêu của anh ta cao tới mức sự giàu sang, địa vị, tiền tài và đặc ân không thể khiến anh ta hài lòng.
A wise man is cured of ambition by ambition itself; his aim is so exalted that riches, office, fortune and favour cannot satisfy him.

Tác giả:
Từ khóa:

Con người đi từ tham vọng này tới tham vọng khác: đầu tiên, họ tìm cách bảo vệ mình khỏi bị tấn công, và rồi họ tấn công kẻ khác.
Men rise from one ambition to another: first, they seek to secure themselves against attack, and then they attack others.

Tác giả:
Từ khóa: