Từ khóa: Ngôn từ

Không phải điều gì cũng có tên. Có những điều dẫn chúng ta vào vương quốc vượt ra khỏi ngôn từ.
Not everything has a name. Some things lead us into a realm beyond words.

Tác giả:
Từ khóa:

Ngôn từ! Chỉ là ngôn từ mà thôi! Chúng mới kinh khủng làm sao! Rõ ràng, sống động, và tàn nhẫn làm sao! Người ta không thể trốn khỏi chúng. Và vậy mà trong chúng có phép màu tinh tế làm sao! Chúng dường như có thể trao hình hài cho những thứ vô hình dáng, và tự thân có âm nhạc cũng ngọt ngào như tiếng đàn viôn hay tiếng sáo. Chỉ là ngôn từ mà thôi! Còn có thứ gì thực hơn ngôn từ sao?
Words! Mere words! How terrible they were! How clear, and vivid, and cruel! One could not escape from them. And yet what a subtle magic there was in them! They seemed to be able to give a plastic form to formless things, and to have a music of their own as sweet as that of viol or of lute. Mere words! Was there anything so real as words?

Tác giả:
Từ khóa:

Chúng ta càng được dùng nhiều từ ngữ, chúng ta càng tự do. Nếu chúng ta bị chặn miệng, ta sẽ cố thể hiện bản thân qua cử chỉ, thậm chí qua đồ vật. Chúng khó hiểu hơn, và không gây nghi ngờ ngay lập tức.
The more words we are allowed to take, the freer we become. If our mouth is banned, then we attempt to assert ourselves through gestures, even objects. They are more difficult to interpret, and take time before they arouse suspicion.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ngôn từ được sử dụng để che dấu suy nghĩ.
One great use of words is to hide our thoughts.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dối trá không nằm trong ngôn từ; nó nằm trong sự việc.
Falsehood is never in words; it is in things.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ngôn từ có thể cho thấy sự sắc sảo của một người, nhưng hành động mới thể hiện ý nghĩa của anh ta.
Words may show a man’s wit but actions his meaning.

Ngôn từ làm hai điều chính yếu: Chúng tạo ra thức ăn cho trí óc, cũng như tạo ra ánh sáng của sự thấu hiểu và nhận thức.
Words do two major things: They provide food for the mind and create light for understanding and awareness.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ngôn từ mạnh mẽ và chua chát cho thấy một động cơ yếu ớt.
Strong and bitter words indicate a weak cause.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người muốn thuyết phục nên đặt niềm tin không phải vào luận cứ đúng, mà là vào từ ngữ hợp lý. Sức mạnh của âm thanh luôn lớn hơn sức mạnh của trí khôn.
He who wants to persuade should put his trust not in the right argument, but in the right word. The power of sound has always been greater than the power of sense.

Tác giả:
Từ khóa:

Ngôn từ hay ho không bao che được cho hành động xấu xí.
Good words won’t cover up ugly actions.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Ngôn từ đúng ở đúng chỗ là định nghĩa chân chính về phong cách.
Proper words in proper places make the true definition of style.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Điều làm tôi lo lắng là khi không thể nói rõ ràng, để thể hiện được mình thích đáng, con người quay sang hành động. Bởi vì từ vựng của hành động hạn chế chỉ riêng cho cơ thể anh ta, anh ta có khuynh hướng hành động bạo lực, mở rộng vốn từ với vũ khí khi mà đáng lẽ thứ ra nên dùng tính từ.
What concerns me is that man, unable to articulate, to express himself adequately, reverts to action. Since the vocabulary of action is limited, as it were, to his body, he is bound to act violently, extending his vocabulary with a weapon where there should have been an adjective.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Những ngôn từ khắc nghiệt sống trong hầm tối của con tim.
Harsh words live in the dungeon of the heart.

Ngôn từ được sắp đặt khác nhau có những ý nghĩa khác nhau, và những ý nghĩa được sắp đặt khác nhau có những hiệu quả khác nhau.
Words differently arranged have different meanings, and meanings differently arranged have different effects.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ngôn từ quá yếu ớt. Không ngôn từ nào đủ mạnh để miêu tả cảm xúc của tôi.
The word is too weak. There is no word in the language strong enough to describe my feelings.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khi ngôn từ thất bại, âm nhạc lên tiếng.
Where words fail, music speaks.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vẻ đẹp của ngôn ngữ là kính cẩn mà ôn hòa.
言語之美,穆穆皇皇。Ngôn ngữ chi mĩ, mục mục hoàng hoàng.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Cách sử dụng từ đắt giá, từ chính xác, là sự khác biệt giữa cây bút chì nhọn và cây bút sáp đầu tù.
The use of the right word, the exact word, is the difference between a pencil with a sharp point and a thick crayon.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn chỉ có thể nhét vừa chừng ấy từ vào trong bưu thiếp, chừng ấy lời trong một cuộc gọi, chừng ấy vào không gian, trước khi bạn quên đi rằng ngôn từ đôi khi được sử dụng không chỉ để lấp đầy sự trống rỗng mà còn vì những chuyện khác.
You can only fit so many words in a postcard, only so many in a phone call, only so many into space before you forget that words are sometimes used for things other than filling emptiness.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có những ngôn từ còn tồi tệ hơn chửi rủa, có những ngôn từ đem lại sự tổn thương.
There are worse words than cuss words, there are words that hurt.

Kiếm làm tổn hại thân thể, ngôn từ làm tổn thương tâm hồn.
The sword the body wounds, sharp words the mind.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Vốn từ cho chúng ta khả năng hiểu và thể hiện. Nếu bạn có vốn từ nghèo nàn, bạn cũng sẽ có tầm nhìn giới hạn và tương lai giới hạn.
Vocabulary enables us to interpret and to express. If you have a limited vocabulary, you will also have a limited vision and a limited future.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Đừng cho phép lưỡi bạn vượt quá ý nghĩ của bạn.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ngôn từ là thứ ma túy mạnh nhất mà con người sử dụng.
Words are, of course, the most powerful drug used by mankind.

Tác giả:
Từ khóa: