Chuyên mục: Danh ngôn Văn hoá – Nghệ thuật

Tác phẩm văn học thường luôn báo trước cuộc sống. Họ hoàn toàn không phải bê nguyên si cuộc sống, mà thực hiện nhào nặn có mục đích.

Tác giả:

Hạnh phúc là sản phẩm hóa trang tốt nhất của cái đẹp.

Âm nhạc khiến tinh thần của con người bộc phát ra những đốm lửa.

Tác giả:

Ai kiểm soát truyền thông đại chúng, người đó kiểm soát văn hóa.
Whoever controls the media, the images, controls the culture.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nếu bạn không được chú ý, bạn sẽ không có gì cả. Bạn cần phải được chú ý. Nhưng nghệ thuật là thu hút sự chú ý một cách tự nhiên, không la hét hay làm trò mẹo.
If you don’t get noticed, you don’t have anything. You just have to be noticed, but the art is in getting noticed naturally, without screaming or without tricks.

Tác giả:
Từ khóa:

Mọi môn khoa học đều bắt đầu là triết học và kết thúc là nghệ thuật.
Every science begins as philosophy and ends as art.

Cái đẹp là thứ duy nhất không bị thời gian làm tổn thương.

Tác giả:

Nền văn hóa của một quốc gia nằm trong trái tim và tâm hồn của nhân dân.
A nation’s culture resides in the hearts and in the soul of its people.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Văn học có ý nghĩa rất lớn, nó là gia sư của xã hội.

Tác giả:

Con đường của Tự nhiên là nghệ thuật của Chúa trời.
The course of Nature is the art of God.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tất cả nghệ thuật đều là sự bắt chước tự nhiên.
All art is but imitation of nature.

Khi tâm hồn của cái đẹp và bề ngoài của cái đẹp hòa làm một, mọi người sẽ nhìn thấy, đây là vẻ đẹp hoàn thiện nhất thế giới.

Tác giả:

Chính trị là nghệ thuật đi tìm rắc rối, tìm thấy nó ở mọi nơi, chẩn đoán nó sai lầm và áp dụng không đúng thuốc.
Politics is the art of looking for trouble, finding it everywhere, diagnosing it incorrectly and applying the wrong remedies.

Tác giả:
Từ khóa:

Nhìn chung, trong nghệ thuật trị vì có việc lấy của một lớp người càng nhiều tiền càng tốt để cho một lớp người khác.
In general, the art of government consists of taking as much money as possible from one class of citizens to give to another.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ảo tưởng là đôi cánh của nhà thơ, giả thiết là thang trời của khoa học.

Tác giả:

Mỗi thời đại, mỗi nền văn hóa, mỗi phong tục và tín ngưỡng đều có tính cách riêng, những điểm yếu điểm mạnh riêng, cái đẹp riêng và sự tàn nhẫn riêng; nó chấp nhận một số đau khổ nhất định khi cần thiết, kiên nhẫn chịu đựng một số cái ác nhất định. Cuộc sống con người thực sự khốn khổ, thực sự sa vào địa ngục chỉ khi hai thời đại, hai nền văn hóa, hai tôn giáo giao thoa.
Every age, every culture, every custom and tradition has its own character, its own weakness and its own strength, its beauties and cruelties; it accepts certain sufferings as matters of course, puts up patiently with certain evils. Human life is reduced to real suffering, to hell, only when two ages, two cultures and religions overlap.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Người tràn ngập âm nhạc trong lòng mới có thể tràn ngập lòng yêu mến đối với những thứ đẹp đẽ nhất.

Tác giả:

Nghệ thuật là cây sự sống. Khoa học là cây cái chết.
Art is the tree of life. Science is the tree of death.

Nghệ thuật ghi nhớ thực sự là nghệ thuật của sự chú tâm.
The true art of memory is the art of attention.

Tác giả:
Từ khóa:

Yêu cái đẹp là thưởng thức. Tạo ra cái đẹp là nghệ thuật.
Love of beauty is taste. The creation of beauty is art.

Sự phức tạp cao độ đối lập với nghệ thuật.
Extreme complication is contrary to art.

Tác giả:
Từ khóa:

Nghệ thuật cai trị là việc khiến hai phần ba của một quốc gia trả tất cả những gì mình có thể trả vì lợi ích của một phần ba còn lại.
The art of government is to make two-thirds of a nation pay all it possibly can pay for the benefit of the other third.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái đẹp sáng tạo chính là nghệ thuật.

Tác giả:

Khi tinh thần của tác giả vui vẻ thì sáng tác thường là hay nhất, như đứa con kết tinh của tình yêu thường đẹp nhất.

Tác giả: