Chuyên mục: Danh ngôn Văn hoá – Nghệ thuật

Thứ trong tự nhiên mà người ta thường coi là xấu xí, trong nghệ thuật có thể trở thành đầy đẹp đẽ.
What is commonly called ugliness in nature can in art become full of beauty.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Văn học có ý nghĩa rất lớn, nó là gia sư của xã hội.

Tác giả:

Ai kiểm soát truyền thông đại chúng, người đó kiểm soát văn hóa.
Whoever controls the media, the images, controls the culture.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vẻ đẹp giống như trái cây giữa mùa hè, rất dễ bị hư thối, khó bảo quản. Trên đời có nhiều người đẹp, họ có tuổi trẻ phóng đãng, nhưng cuối đời phải hối hận. Vì vậy cái đẹp của tướng mạo và cái đẹp của đạo đức kết hợp lại làm một, chỉ có như vậy, cái đẹp mới có thể phát ra ánh sáng thực sự.

Tác giả:

Tiểu thuyết là lịch sử trước mắt, mà lịch sử là tiểu thuyết trước kia.

Tác giả:

Văn hóa muốn gì? Muốn biến vô cùng thành có thể hiểu được.
What does culture want? To make infinity comprehensible.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nghệ thuật chữa trị giống như ngôi đền bị dỡ mái, trần trụi trên đỉnh và rạn nứt dưới móng.
The art of healing is like an unroofed temple, uncovered at the top and cracked at the foundation.

Tác giả:
Từ khóa:

Nghệ thuật là cây sự sống. Khoa học là cây cái chết.
Art is the tree of life. Science is the tree of death.

Thái độ của nhà thơ vĩ đại chính là làm cho nô lệ vui vẻ, làm cho những ông vua tàn bạo sợ hãi.

Tác giả:

Khả năng thấy bối rối trước sự vật sự việc là tiền đề cho mọi sáng tạo, dù là nghệ thuật hay khoa học.
The capacity to be puzzled is the premise of all creation, be it in art or in science.

Tác giả:
Từ khóa:

Văn hóa: tiếng kêu của con người khi đối diện với số phận.
Culture: the cry of men in face of their destiny.

Tác giả:
Từ khóa:

Luật thơ có một ma lực, nó thậm chí sẽ khiến chúng ta tin rằng chúng ta luôn có tình cảm cao thượng.

Tác giả:

Trong nghệ thuật chỉ có sự tiến bộ nhanh hay chậm. Về cơ bản, nó là vấn đề về sự tiến hóa chứ không phải là cách mạng.
In art there are only fast or slow developments. Essentially it is a matter of evolution, not revolution.

Nhìn chung, trong nghệ thuật trị vì có việc lấy của một lớp người càng nhiều tiền càng tốt để cho một lớp người khác.
In general, the art of government consists of taking as much money as possible from one class of citizens to give to another.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Văn hóa khiến tất cả con người trở nên dịu dàng.
Culture makes all men gentle.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ca sĩ có một cái bệnh: khi bạn bè tụ tập mời họ hát góp vui, họ luôn tìm cách từ chối, nhưng nếu không có ai mời họ hát, khi đó họ lại hát không ngừng.

Tác giả:

Lo buồn của học giả là hiếu thắng, lo buồn của nhà âm nhạc là ảo tưởng, lo buồn của quan hầu là giảo hoạt, lo buồn của người đàn bà là soi mói, lo buồn của người đang yêu là tập hợp của tất cả những thứ ấy.

Tác giả:

Âm nhạc là lời nói chung của nhân loại.

Tác giả:

Chúng tôi làm việc trong bóng tối – chúng tôi làm điều mình có thể – chúng tôi trao đi điều mình có. Sự nghi ngờ của chúng tôi là đam mê, và đam mê của chúng tôi là nhiệm vụ. Phần còn lại là sự điên rồ của nghệ thuật.
We work in the dark – we do what we can – we give what we have. Our doubt is our passion and our passion is our task. The rest is the madness of art.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vẻ đẹp cơ thể con người là tạm thời, vẻ đẹp nghệ thuật là bất hủ.

Tác giả:

Bộ mặt là cái gương của tâm hồn. Tôi cảm thấy diện mạo đẹp của con người là ở nụ cười. Nếu một nụ cười tăng thêm sức hút trên gương mặt, đây chính là cái đẹp; nếu nụ cười này không làm gương mặt thay đổi, nó chính là bình thường, nếu nụ cười này làm tổn hại gương mặt, nó là sự xấu xí.

Tác giả:

Sáng tạo là cho phép chính mình phạm sai lầm. Nghệ thuật là biết được sai lầm nào nên giữ lại.
Creativity is allowing yourself to make mistakes. Art is knowing which ones to keep.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nghệ thuật là hình thức giao tiếp hữu hiệu nhất.
Art is the most effective mode of communications that exists.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Điều kì diệu của âm nhạc hiện đại nằm ở chỗ nếu bạn diễn tấu sai, sẽ không có ai biết.

Tác giả: