Tác giả: Khổng Tử

Đừng lo mình không có chức vị, chỉ lo mình không đủ tài để nhận lấy chức vị.

Tác giả:

Gỗ mục không thể khắc.

Tác giả:

Dùng thì đừng nghi, nghi thì đừng dùng.

Tác giả:

Người xưa thận trọng lời nói, sợ sẽ xấu hổ nếu nói mà làm không được.
古者言之不出,耻躬之不逮也。Cổ giả ngôn chi bất xuất, sỉ cung chi bất đãi dã.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dụng nhân như dụng mộc.

Tác giả:

Dở nhất trong cái đạo xử thế là không thấy cái lỗi của mình.

Tác giả:

Hãy xét kỹ ta có thể thực hiện lời mình hứa được không, vì lời hứa là một món nợ.

Tác giả:

Người không lo xa tất có nỗi ưu phiền gần.
人无远虑,必有近忧。Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu.

Thấy người hay, nghĩ sao cho bằng người; Thấy người dở, tự xét mình xem có dở như thế không.
见贤思齐焉,见不贤而内自省也 。
Kiến hiền tư tế yên, kiến bất hiền nhi nội tự tỉnh dã.

Tác giả:
Từ khóa:

Người quân tử có ba việc phòng ngừa: Lúc nhỏ khí huyết chưa sung túc, phải giữ gìn sắc dục; khi đã trưởng thành khí huyết thịnh vượng, phải phòng ngừa tính ham tranh đấu; khi về già khí huyết suy nhược, cần tránh tính tự đắc tham lam.
少之时,血气未定,戒之在色;及兲壮也,血气方刚,戒之在斗;及 其老也,血气既衰,戒之在得。 Quân tử hữu tam giới: thiếu chi thì, huyết khí vị túc, giới chi tại sắc; cập kì tráng dã, huyết khí phương cương, giới chi tại đấu; cập kì lão dã, huyết khí kí suy, giới chi tại đắc.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hiếu thảo là nguồn gốc của đạo đức.

Tác giả:

Quân tử không lấy sắc bên ngoài để thân cận với người. Tình sơ giao mà dùng dung mạo thì khác nào kẻ tiểu nhân khoét tường lén trộm cắp của người? Tình phải tin nhau, lời phải khéo léo.
君子不以色亲人。情疏而貌亲,在小人则穿窬之盗也与?情欲信,辞欲巧。Quân tử bất dĩ sắc thân nhân. Tình sơ nhi mạo thân, tại tiểu nhân tắc xuyên du chi ích dã dư? Tình dục tín, từ dục xảo.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người quân tử cầu ở mình, kẻ tiểu nhân cầu ở người.
君子求诸己,小人求诸人 。Quân tử cầu chư kỉ, tiểu nhân cầu chư nhân.

Tác giả:
Từ khóa:

Ngồi bàn tiệc đừng ra vẻ anh hùng, vì rượu đã làm cho lắm người gục ngã.

Tác giả:
Từ khóa:

Người quân tử cầu ở mình, kẻ tiểu nhân cầu ở người.

Tác giả:

Người làm điều thiện thì trời lấy phúc mà trả lại; kẻ làm điều bất thiện thì trời lấy họa mà trả lại.
為善者,天報之以福;為不善者,天報之以禍。Vi thiện giả, thiên báo chi dĩ phúc; vi bất thiện giả, thiên báo chi dĩ họa.

Tác giả:
Từ khóa:

Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết, vậy mới thật là biết.
知之為知之,不知為不知,是知也。
Tri chi vi tri chi, bất tri vi bất tri, thị tri dã.

Tác giả:
Từ khóa:

Quân tử gặp cùng khốn thì cố chịu đựng, kẻ tiểu nhân thì phóng túng, làm liều.
君子固穷,小人穷斯滥矣。Quân tử cố cùng tiểu nhân cùng tư lạm hĩ.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Học cho rộng, hỏi cho kỹ, nghĩ cho cẩn thận, phân biệt cho rõ, làm cho hết sức.

Tác giả:
Từ khóa:

Chẳng lo buồn vì không có địa vị, chỉ lo không có đức tài xứng với địa vị ấy. Không cần lo người khác không hiểu mình, nên lo làm sao có năng lực khiến cho người khác biết mình.
不患无位,患所以立;不患莫己知,求为可知也。 Bất hoạn vô vị, hoạn sở dĩ lập; Bất hoạn mạc kỷ tri, cầu vi khả tri dã.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ẩn ác dương thiện là bậc thánh; thích thiện ghét ác là bậc hiền; tách bạch thiện ác quá đáng là hạng người thường; điên đảo thiện ác để sướng miệng gièm pha là hạng tiểu nhân hiểm độc.

Tác giả:
Từ khóa:

Học không biết chán, dạy người không biết mỏi.

Tác giả:

Quân tử lấy ngôn ngữ mà giáo hóa người, và lấy hành động của mình làm gương để ngăn cấm người. Vì vậy ngôn ngữ phải suy nghĩ kỹ trước sau, hành động phải xét kỹ những chỗ sai sót, như vậy ắt dân sẽ cẩn trọng ở ngôn ngữ và nghiêm túc ở hành động.
君子道人以言而禁人以行,故言必虑其所终,而行必稽其所敝,则民谨于言而慎于行。 Quân tử đạo nhân dĩ ngôn nhi cấm nhân dĩ hành, cố ngôn tất lự kì sở chung, nhi hành tất kê kì sở tệ, tắc dân cẩn vu ngôn nhi thận vu hành.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Học cho rộng, hỏi cho kỹ, nghĩ cho cẩn thận, phâm biệt cho rõ, làm cho hết sức.

Tác giả: