Từ khóa: Bản chất

Vẻ đẹp hiện nguyên hình thì thuyết phục hơn bất cứ thư từ giới thiệu nào.
Personal beauty is a greater recommendation than any letter of introdution.

Tác giả:
Từ khóa:

Tất cả hành động của con người bắt nguồn từ một hoặc nhiều lý do trong những lý do sau: tình cờ, bản tính, bắt ép, thói quen, lý trí, đam mê, và dục vọng.
All human actions have one or more of these seven causes: chance, nature, compulsion, habit, reason, passion, and desire.

Nghịch cảnh tiết lộ bản chất một người.
Adversity introduces a man to himself.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bất cứ khi nào hai người gặp nhau, thực ra có tới sáu người có mặt. Với mỗi người, có con người mà anh ta tự nhìn nhận, có con người mà người khác thấy ở anh ta, và có con người thật của anh ta.
Whenever two people meet, there are really six people present. There is each man as he sees himself, each man as the other person sees him, and each man as he really is.

Tác giả:
Từ khóa:

Vì đối với bản chất của sự vật, nếu chúng ta biết nhận thức đúng, từng ngọn cây xanh tươi đều rực rỡ hơn là nếu chúng được làm ra từ vàng bạc.
For in the true nature of things, if we rightly consider, every green tree is far more glorious than if it were made of gold and silver.

Tác giả:
Từ khóa:

Con người đều thích ngụy trang bản thân mình, chỉ có trước mặt người có quan hệ vô cùng thân thiết mới bộc lộ bản tính.

Tác giả:
Từ khóa:

Bản chất thực sự của một người đàn ông xuất hiện khi anh ta say xỉn.
A man’s true character comes out when he’s drunk.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vẻ đường hoàng, thậm chí cả thánh thiện, đôi khi là vấn đề của áo choàng và áo gi-lê hơn là thứ nhiều người tưởng tượng.
Dignity, and even holiness too, sometimes, are more questions of coat and waistcoat than some people imagine.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Giá trị của một người không nằm ở những thứ mà anh ta có, hay thậm chí là những điều mà anh ta làm, mà là bản chất của anh ta.
It is not what he has, or even what he does which expresses the worth of a man, but what he is.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Gỗ cháy vì nó có vật chất đúng bên trong; và người ta nổi danh nhờ có đúng chất bên trong.
Wood burns because it has the proper stuff in it; and a man becomes famous because he has the proper stuff in him.

Tác giả:
Từ khóa:

Một khu vườn tốt cũng có thể có cỏ dại.
A good garden may have some weeds.

Tác giả:
Từ khóa:

Vô tâm mới đáng sợ, hành động theo bản năng lại càng có thể phản ánh bản chất một con người.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người nào cũng có bóng, không phải chỉ là cái bóng của cơ thể, mà còn là cái bóng của linh hồn hòa trộn không hoàn thiện. Đó là nỗi đau khổ của anh ta. Cứ để anh ta quay bất cứ hướng nào mình muốn, bóng đổ xuống hướng đối diện với mặt trời; ngắn vào buổi trưa, dài lúc hoàng hôn. Anh không bao giờ thấy nó sao?
Every man casts a shadow; not his body only, but his imperfectly mingled spirit. This is his grief. Let him turn which way he will, it falls opposite to the sun; short at noon, long at eve. Did you never see it?

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy đối diện với thực tế con người chân chính của mình, bởi đó là điều sẽ làm bản thân thay đổi.
Face the facts of being what you are, for that is what changes what you are.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy đánh giá bản tính tự nhiên của bạn bởi những gì bạn làm trong giấc mơ.
Judge of your natural character by what you do in your dreams.

Bạn có thể tô son cho con lợn. Nó vẫn là con lợn.
You can put lipstick on a pig. It’s still a pig.

Tác giả:
Từ khóa:

Đánh giá một người qua những câu hỏi của anh ta chứ không phải là những câu trả lời.
Judge a man by his questions rather than by his answers.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta càng leo lên nấc thang xã hội, bản tính xấu xa càng đeo mặt nạ dày hơn.
As we ascend the social ladder, viciousness wears a thicker mask.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Hầu hết mọi người lãng phí phần nào đó của cuộc đời cố gắng thể hiện những phẩm chất mình không có.
Almost every man wastes part of his life attempting to display qualities which he does not possess.

Tác giả:
Từ khóa:

Bản chất một người không phụ thuộc vào cuộc nói chuyện gần nhất mà thể hiện trong toàn bộ mối quan hệ.
A person isn’t who they are during the last conversation you had with them – they’re who they’ve been throughout your whole relationship.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thế giới ít khi là những gì ta trông thấy; với con người, tầm nhìn giới hạn, và hiện thực giống như mơ trong khi giấc mơ lại tưởng như hiện thực.
The world is seldom what it seems; to man, who dimly sees, realities appear as dreams, and dreams realities.

Những người dường như rất hào nhoáng chỉ được cái mẽ ngoài thôi; bên trong họ cũng giống mọi người khác.
People that seem so glorious are all show; underneath they are like everyone else.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cho dù ở đâu, con người cũng đúng với bản chất của mình.
We are what we are, wherever we are.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ở bên trong, chúng ta đều giống nhau.
We are all alike, on the inside.

Tác giả:
Từ khóa: