Từ khóa: Ăn mặc

Người phụ nữ càng cảm thấy khổ sở bao nhiêu, bề ngoài của nàng càng nên đẹp đẽ bấy nhiêu.
The worse a woman feels, the better should she look.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Thứ quần áo tốt nhất là làn da người, nhưng, dĩ nhiên, xã hội đòi hỏi thứ gì đó nhiều hơn thế.
The finest clothing made is a person’s skin, but, of course, society demands something more than this.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy ăn mặc để thành công. Hình ảnh rất quan trọng. Người ta đánh giá bạn theo vẻ bề ngoài.
Dress for success. Image is very important. People judge you by the way you look on the outside.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Đầu tiên hãy biết mình là ai; và sau đó ăn mặc cho phù hợp.
Know, first, who you are; and then adorn yourself accordingly.

Tác giả:
Từ khóa:

Vẻ đường hoàng, thậm chí cả thánh thiện, đôi khi là vấn đề của áo choàng và áo gi-lê hơn là thứ nhiều người tưởng tượng.
Dignity, and even holiness too, sometimes, are more questions of coat and waistcoat than some people imagine.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy ăn để thỏa mãn mình, nhưng mặc để thỏa mãn người khác.
Eat to please thyself, but dress to please others.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cho người con gái đúng đôi giày, và nàng sẽ chinh phục thế giới.
Give a girl the right pair of shoes and she’ll conquer the world.

Tác giả:
Từ khóa:

Tại sao người ta lại coi phụ nữ ăn mặc đẹp là quyến rũ? Không phải sẽ hợp lý hơn sao, nếu mặc quần áo xấu tới nỗi đàn ông không thể đợi tới lúc cởi phăng chúng ra?
Why is it considered seductive for women to wear beautiful clothes? Wouldn’t it make more sense to wear something so ugly that a guy couldn’t wait to take it off you?

Tác giả:
Từ khóa:

Quần áo và cách cư xử không tạo ra con người; nhưng khi con người đã thành, chúng cải thiện vẻ bề ngoài của anh ta một cách đáng kể.
Clothes and manners do not make the man; but when he is made, they greatly improve his appearance.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Thường thì người ăn mặc xấu mới luôn là người thú vị.
It’s always the badly dressed people who are the most interesting.

Tác giả:
Từ khóa:

Đúng là quần áo có thể không làm nên người phụ nữ, nhưng chúng chắc chắn có ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tự tin của nàng, mà thứ này tôi tin chính là thứ làm nên người phụ nữ.
While clothes may not make the woman, they certainly have a strong effect on her self-confidence, which, I believe, does make the woman.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Quần áo không bao giờ phù phiếm: chúng luôn có ý nghĩa gì đó.
Clothes are never a frivolity: they always mean something.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mặc xuềnh xoàng và người ta chỉ nhớ bộ quần áo; mặc đẹp đẽ và người ta sẽ nhớ người phụ nữ.
Dress shabbily and they remember the dress; dress impeccably and they remember the woman.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Quần áo mới có quyền năng kỳ lạ làm sao.
What a strange power there is in clothing.

Tác giả:
Từ khóa:

Tao nhã không có nghĩa là mặc vào bộ váy mới.
Elegance does not consist in putting on a new dress.

Tác giả:
Từ khóa:

Có nhiều điều chứng minh cho quan điểm rằng chính quần áo mặc chúng ta chứ không phải ta mặc chúng; ta có thể may chúng theo khuôn tay hay ngực, nhưng chúng sẽ đóng khuôn trái tim ta, trí óc ta, miệng lưỡi ta theo ý chúng.
There is much to support the view that it is clothes that wear us and not we them; we may make them take the mould of arm or breast, but they would mould our hearts, our brains, our tongues to their liking.

Tác giả:
Từ khóa:

Quần áo đẹp có thể giúp cải trang, nhưng ngôn từ ngốc ngếch sẽ để lộ một kẻ ngu xuẩn.
Fine clothes may disguise, but foolish words will disclose a fool.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Người đàn ông ăn mặc đẹp là phụ kiện tốt nhất mà phụ nữ có thể có.
A well dressed man is a best accessory a woman can have.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Bản năng của người phụ nữ trong cô nhận ra rằng quần áo có ảnh hưởng mạnh hơn nhiều giá trị của tính cách hay phép màu nhiệm của cách ứng xử.
She had a womanly instinct that clothes possess an influence more powerful over many than the worth of character or the magic of manners.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Quần áo là một phần quá khắng khít với ta tới nỗi hầu hết chúng ta không thể hoàn toàn thờ ơ với tình trạng của chúng: cứ như thể vải đúng là phần mở rộng tự nhiên của cơ thể, hay thậm chí cả của tâm hồn.
Our clothes are too much a part of us for most of us ever to be entirely indifferent to their condition: it is as though the fabric were indeed a natural extension of the body, or even of the soul.

Tác giả:
Từ khóa:

Một câu hỏi thú vị là con người giữ được thứ bậc tương đối đến mức nào nếu lột bỏ hết quần áo.
It is an interesting question how far men would retain their relative rank if they were divested of their clothes.

Tác giả:
Từ khóa:

Biểu cảm người phụ nữ mang trên gương mặt quan trọng hơn nhiều quần áo nàng mặc trên người.
The expression a woman wears on her face is far more important than the clothes she wears on her back.

Trong tất cả những gì bạn khoác lên người, biểu cảm là quan trọng nhất.
Of all the things you wear, your expression is the most important.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi không hiểu sao một người phụ nữ lại có thể rời nhà mà không chỉnh chu mình chút ít – cho dù chỉ vì để tỏ ra lịch sự. Và ai mà biết được, có khi ngày hôm đó vận mệnh lại cho cô ấy cái hẹn. Và tốt nhất là hãy đẹp đẽ hết sức có thể để đón vận mệnh.
I don’t understand how a woman can leave the house without fixing herself up a little – if only out of politeness. And then, you never know, maybe that’s the day she has a date with destiny. And it’s best to be as pretty as possible for destiny.

Tác giả:
Từ khóa: