Từ khóa: Ăn mặc

Ăn mặc không phải làm tốt cho mình mà để tôn trọng kẻ khác.

Tác giả:
Từ khóa:

Có nhiều điều chứng minh cho quan điểm rằng chính quần áo mặc chúng ta chứ không phải ta mặc chúng; ta có thể may chúng theo khuôn tay hay ngực, nhưng chúng sẽ đóng khuôn trái tim ta, trí óc ta, miệng lưỡi ta theo ý chúng.
There is much to support the view that it is clothes that wear us and not we them; we may make them take the mould of arm or breast, but they would mould our hearts, our brains, our tongues to their liking.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn chẳng bao giờ có thể ăn mặc quá mức hay có học vấn quá mức.
You can never be overdressed or overeducated.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đầu tiên hãy biết mình là ai; và sau đó ăn mặc cho phù hợp.
Know, first, who you are; and then adorn yourself accordingly.

Tác giả:
Từ khóa:

Người ta cười cách tôi ăn mặc, nhưng đó là bí mật thành công của tôi. Tôi trông không giống ai khác.
People laughed at the way I dressed, but that was the secret of my success. I didn’t look like anyone.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Quần áo là một phần quá khắng khít với ta tới nỗi hầu hết chúng ta không thể hoàn toàn thờ ơ với tình trạng của chúng: cứ như thể vải đúng là phần mở rộng tự nhiên của cơ thể, hay thậm chí cả của tâm hồn.
Our clothes are too much a part of us for most of us ever to be entirely indifferent to their condition: it is as though the fabric were indeed a natural extension of the body, or even of the soul.

Tác giả:
Từ khóa:

Quần áo mới có quyền năng kỳ lạ làm sao.
What a strange power there is in clothing.

Tác giả:
Từ khóa:

Người coi áo xống như một phần cốt lõi của bản thân, nhìn chung giá trị sẽ trở thành không hơn áo xống.
Those who make their dress a principal part of themselves, will, in general, become of no more value than their dress.

Tác giả:
Từ khóa:

Không phải tìm kiếm quá xa để thấy kết nối giữa ăn mặc và chiến tranh; những bộ quần áo đẹp nhất của bạn là những bộ quần áo bạn mặc khi là người lính.
The connection between dress and war is not far to seek; your finest clothes are those you wear as soldiers.

Vẻ đường hoàng, thậm chí cả thánh thiện, đôi khi là vấn đề của áo choàng và áo gi-lê hơn là thứ nhiều người tưởng tượng.
Dignity, and even holiness too, sometimes, are more questions of coat and waistcoat than some people imagine.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nếu hầu hết chúng ta đều xấu hổ vì quần áo xoàng xĩnh và đồ đạc tồi tàn, hãy xấu hổ hơn vì những ý tưởng xoàng xĩnh và triết lý tồi tàn… Sẽ thật là một tình huống đáng buồn nếu thứ bao bên ngoài lại tốt đẹp hơn xác thịt bọc bên trong nó.
If most of us are ashamed of shabby clothes and shoddy furniture, let us be more ashamed of shabby ideas and shoddy philosophies…. It would be a sad situation if the wrapper were better than the meat wrapped inside it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thật buồn cười là một đôi giày thực đẹp khiến chúng ta cảm thấy đầu óc lâng lâng – ở cực bên kia của cơ thể.
Funny that a pair of really nice shoes make us feel good in our heads — at the extreme opposite end of our bodies.

Tác giả:
Từ khóa:

Quần áo và cách cư xử không tạo ra con người; nhưng khi con người đã thành, chúng cải thiện vẻ bề ngoài của anh ta một cách đáng kể.
Clothes and manners do not make the man; but when he is made, they greatly improve his appearance.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Hãy mặc như thể ngày hôm nay bạn sẽ gặp kẻ thù tồi tệ nhất của mình.
Dress like you are going to meet your worst enemy today.

Tác giả:
Từ khóa:

Người đàn ông ăn mặc đẹp là phụ kiện tốt nhất mà phụ nữ có thể có.
A well dressed man is a best accessory a woman can have.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trong tất cả những gì bạn khoác lên người, biểu cảm là quan trọng nhất.
Of all the things you wear, your expression is the most important.

Tác giả:
Từ khóa:

Cho người con gái đúng đôi giày, và nàng sẽ chinh phục thế giới.
Give a girl the right pair of shoes and she’ll conquer the world.

Tác giả:
Từ khóa:

Gặp nhau nhìn quần áo
Xa nhau nhìn tâm hồn.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Biểu cảm người phụ nữ mang trên gương mặt quan trọng hơn nhiều quần áo nàng mặc trên người.
The expression a woman wears on her face is far more important than the clothes she wears on her back.

Nước hoa truyền tin báo người phụ nữ đã đến, và kéo dài sự rời đi của nàng.
Perfume heralds a woman’s arrival and prolongs her departure.

Tác giả:
Từ khóa:

Về chủ đề ăn mặc, hầu như không ai – vì lý do này hay lý do khác – cảm thấy thực sự thờ ơ: nếu họ không bận tâm về quần áo của bản thân, họ cũng sẽ bận tâm về quần áo của người khác.
On the subject of dress almost no one, for one or another reason, feels truly indifferent: if their own clothes do not concern them, somebody else’s do.

Tác giả:
Từ khóa:

Thứ quần áo tốt nhất là làn da người, nhưng, dĩ nhiên, xã hội đòi hỏi thứ gì đó nhiều hơn thế.
The finest clothing made is a person’s skin, but, of course, society demands something more than this.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy ăn để thỏa mãn mình, nhưng mặc để thỏa mãn người khác.
Eat to please thyself, but dress to please others.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vĩ nhân chẳng bao giờ quá chú trọng tới cách ăn mặc.
Great men are seldom over-scrupulous in the arrangement of their attire.

Tác giả:
Từ khóa: ,