Từ khóa: Ăn mặc

Người ta cười cách tôi ăn mặc, nhưng đó là bí mật thành công của tôi. Tôi trông không giống ai khác.
People laughed at the way I dressed, but that was the secret of my success. I didn’t look like anyone.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Thường thì người ăn mặc xấu mới luôn là người thú vị.
It’s always the badly dressed people who are the most interesting.

Tác giả:
Từ khóa:

Vẻ đường hoàng, thậm chí cả thánh thiện, đôi khi là vấn đề của áo choàng và áo gi-lê hơn là thứ nhiều người tưởng tượng.
Dignity, and even holiness too, sometimes, are more questions of coat and waistcoat than some people imagine.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không phải tìm kiếm quá xa để thấy kết nối giữa ăn mặc và chiến tranh; những bộ quần áo đẹp nhất của bạn là những bộ quần áo bạn mặc khi là người lính.
The connection between dress and war is not far to seek; your finest clothes are those you wear as soldiers.

Thứ quần áo tốt nhất là làn da người, nhưng, dĩ nhiên, xã hội đòi hỏi thứ gì đó nhiều hơn thế.
The finest clothing made is a person’s skin, but, of course, society demands something more than this.

Tác giả:
Từ khóa:

Màu sắc đẹp nhất trên thế giới là màu khiến bạn trông đẹp đẽ.
The best color in the whole world is the one that looks good on you.

Tác giả:
Từ khóa:

Quần áo đẹp mở ra mọi cánh cửa.
Good clothes open all doors.

Tác giả:
Từ khóa:

Một phụ nữ luôn nở nụ cười và nét mặt luôn vui vẻ sở hữu nét đẹp riêng bất kể cô ấy mặc trang phục gì.
A woman whose smile is open and whose expression is glad has kind of beauty no matter what she wears.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nếu hầu hết chúng ta đều xấu hổ vì quần áo xoàng xĩnh và đồ đạc tồi tàn, hãy xấu hổ hơn vì những ý tưởng xoàng xĩnh và triết lý tồi tàn… Sẽ thật là một tình huống đáng buồn nếu thứ bao bên ngoài lại tốt đẹp hơn xác thịt bọc bên trong nó.
If most of us are ashamed of shabby clothes and shoddy furniture, let us be more ashamed of shabby ideas and shoddy philosophies…. It would be a sad situation if the wrapper were better than the meat wrapped inside it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bản năng của người phụ nữ trong cô nhận ra rằng quần áo có ảnh hưởng mạnh hơn nhiều giá trị của tính cách hay phép màu nhiệm của cách ứng xử.
She had a womanly instinct that clothes possess an influence more powerful over many than the worth of character or the magic of manners.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Về chủ đề ăn mặc, hầu như không ai – vì lý do này hay lý do khác – cảm thấy thực sự thờ ơ: nếu họ không bận tâm về quần áo của bản thân, họ cũng sẽ bận tâm về quần áo của người khác.
On the subject of dress almost no one, for one or another reason, feels truly indifferent: if their own clothes do not concern them, somebody else’s do.

Tác giả:
Từ khóa:

Người coi áo xống như một phần cốt lõi của bản thân, nhìn chung giá trị sẽ trở thành không hơn áo xống.
Those who make their dress a principal part of themselves, will, in general, become of no more value than their dress.

Tác giả:
Từ khóa:

Một câu hỏi thú vị là con người giữ được thứ bậc tương đối đến mức nào nếu lột bỏ hết quần áo.
It is an interesting question how far men would retain their relative rank if they were divested of their clothes.

Tác giả:
Từ khóa:

Quần áo và cách cư xử không tạo ra con người; nhưng khi con người đã thành, chúng cải thiện vẻ bề ngoài của anh ta một cách đáng kể.
Clothes and manners do not make the man; but when he is made, they greatly improve his appearance.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Quần áo không bao giờ phù phiếm: chúng luôn có ý nghĩa gì đó.
Clothes are never a frivolity: they always mean something.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Quần áo làm nên con người. Những kẻ trần truồng không có hay có rất ít ảnh hưởng lên xã hội.
Clothes make the man. Naked people have little or no influence on society.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trước khi bạn rời nhà, hãy soi gương và bỏ xuống một món phụ kiện.
Before you leave the house, look in the mirror and remove one accessory.

Tác giả:
Từ khóa:

“Khi nào thì người ta nên dùng nước hoa?” Có cô gái trẻ hỏi. “Bất cứ khi nào người ta muốn được hôn.”
“Where should one use perfume?” a young woman asked. “Wherever one wants to be kissed.”

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tao nhã không có nghĩa là mặc vào bộ váy mới.
Elegance does not consist in putting on a new dress.

Tác giả:
Từ khóa:

Thật buồn cười là một đôi giày thực đẹp khiến chúng ta cảm thấy đầu óc lâng lâng – ở cực bên kia của cơ thể.
Funny that a pair of really nice shoes make us feel good in our heads — at the extreme opposite end of our bodies.

Tác giả:
Từ khóa:

Không gì chạm tới trí tưởng tượng của chúng ta nhiều như người phụ nữ đẹp trong chiếc váy đơn giản.
There is nothing touches our imagination so much as a beautiful woman in a plain dress.

Tác giả:
Từ khóa:

Người đàn ông ăn mặc đẹp là phụ kiện tốt nhất mà phụ nữ có thể có.
A well dressed man is a best accessory a woman can have.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Người phụ nữ mà không dùng nước hoa thì chẳng có tương lai đâu.
A woman who doesn’t wear perfume has no future.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Tôi không hiểu sao một người phụ nữ lại có thể rời nhà mà không chỉnh chu mình chút ít – cho dù chỉ vì để tỏ ra lịch sự. Và ai mà biết được, có khi ngày hôm đó vận mệnh lại cho cô ấy cái hẹn. Và tốt nhất là hãy đẹp đẽ hết sức có thể để đón vận mệnh.
I don’t understand how a woman can leave the house without fixing herself up a little – if only out of politeness. And then, you never know, maybe that’s the day she has a date with destiny. And it’s best to be as pretty as possible for destiny.

Tác giả:
Từ khóa: