Từ khóa: Lương tâm

Vấn tâm không có điều gì đáng thẹn, thì còn lo gì, sợ gì.

Tác giả:
Từ khóa:

Công lý là lương tâm, không phải lương tâm cá nhân mà là lương tâm của toàn bộ nhân loại. Những ai nhận thức rõ ràng giọng nói của lương tâm chính mình thường cũng nhận ra giọng nói của công lý.
Justice is conscience, not a personal conscience but the conscience of the whole of humanity. Those who clearly recognize the voice of their own conscience usually recognize also the voice of justice.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng đợi sự phán xét cuối cùng. Ngày nào nó cũng đến.
Do not wait for the last judgment. It comes every day.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không nhân chứng nào kinh khủng hơn, và không kẻ lên án nào hùng mạnh hơn lương tâm bên trong ta.
There is no witness so terrible and no accuser so powerful as conscience which dwells within us.

Tác giả:
Từ khóa:

Không gì được phân phối công bằng hơn lương tri: không ai nghĩ mình cần nhiền hơn những gì mình đã sẵn có.
Nothing is more fairly distributed than common sense: no one thinks he needs more of it than he already has.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn đã bao giờ tự hỏi điều gì đau đớn hơn: cất lời và ước giá bạn không làm vậy, hay không cất lời, và ước giá mà mình đã lên tiếng?
Have you ever wondered which hurts the most: saying something and wishing you had not, or saying nothing, and wishing you had?

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không có lương tâm thì tất cả mọi thứ sẽ thất bại.
양심적이지 못하면 모든 것이 실패한다.

Tác giả:
Từ khóa:

Lương tâm là điều đau đớn khi mọi thứ khác đều có vẻ tốt đẹp.
Conscience is what hurts when everything else feels so good.

Tác giả:
Từ khóa:

Lương tri là đặc điểm riêng của nhân loại.
Common sense is the genius of humanity.

Tác giả:
Từ khóa:

Con đường an toàn nhất là không làm gì trái với lương tâm. Với bí mật này, chúng ta có thể hưởng thụ cuộc sống và không sợ chết.
The safest course is to do nothing against one’s conscience. With this secret, we can enjoy life and have no fear from death.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy sống sao để lương tâm yên lặng.
Live so as to have a quiet conscience.

Tác giả:
Từ khóa:

Lương tâm tội lỗi cần thú tội. Một tác phẩm nghệ thuật chính là một lời thú tội.
A guilty conscience needs to confess. A work of art is a confession.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi tự do, cho dù xung quanh tôi là những luật lệ gì. Nếu tôi thấy chúng có thể chấp nhận được, tôi chấp nhận chúng; nếu tôi thấy chúng quá khó chịu, tôi phá vỡ chúng. Tôi tự do bởi tôi biết bản thân tôi chịu trách nhiệm trước lương tri mình vì mọi điều tôi làm.
I am free, no matter what rules surround me. If I find them tolerable, I tolerate them; if I find them too obnoxious, I break them. I am free because I know that I alone am morally responsible for everything I do.

Đừng bao giờ, đừng bao giờ sợ làm điều đúng đắn, đặc biệt khi sự yên lành của một người, hay một con vật bị đe dọa. Những trừng phạt của xã hội chỉ là nhỏ nhoi nếu so sánh với những vết thương ta gây ra cho tâm hồn mình khi nhìn đi hướng khác.
Never, never be afraid to do what’s right, especially if the well-being of a person or animal is at stake. Society’s punishments are small compared to the wounds we inflict on our soul when we look the other way.

Người nhận thấy trên đường đời mình đã làm nhiều điều sai trái thường kinh sợ bật dậy mỗi đêm, giống như đứa trẻ gặp ác mộng, và cuộc đời anh ta đầy sợ bóng sợ gió; nhưng người lương tâm trong sạch tràn đầy vui vẻ và sự an nhàn tuổi già.
The man who finds that in the course of his life he has done a lot of wrong often wakes up at night in terror, like a child with a nightmare, and his life is full of foreboding: but the man who is conscious of no wrongdoing is filled with cheerfulness and with the comfort of old age.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lương tri là Chúa trong mỗi con người.
Conscience is God present in man.

Tác giả:
Từ khóa:

Hết mình vì cái thiện – sự cống hiến theo tiếng gọi của lương tâm hơn là vì những ràng buộc từ bên ngoài – vừa là thuốc giải độc cho nỗi đau, vừa là nguồn hạnh phúc lớn lao.
Dedication to goodness-dedication in response to an inner moral mandate rather than external restraint-was both the antidote to the pain and the source of great happiness.

Tôi xin nêu lên rằng người phá vỡ điều luật mà lương tâm anh ta cho rằng không chính đáng, và sẵn sàng chấp nhận bị phạt tù để khơi dậy lương tâm của cộng đồng về điều bất công ấy, trên thực tế đang thể hiện sự tôn trọng cao nhất đối với luật pháp.
I submit that an individual who breaks a law that conscience tells him is unjust, and who willingly accepts the penalty of imprisonment in order to arouse the conscience of the community over its injustice, is in reality expressing the highest respect for law.

Chúng ta có thể chạy trốn khỏi nơi ta đang ở, nhưng không thể chạy trốn khỏi bản thân mình.
We can run away from where we are, but not from what we are.

Tác giả:
Từ khóa:

Lương tâm của mỗi người là lời nguyền rủa anh ta phải nhận từ các vị thần linh để đạt được quyền mơ ước.
A man’s moral conscience is the curse he had to accept from the gods in order to gain from them the right to dream.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lương tâm là người mẹ kế chẳng bao giờ ngừng tới thăm ta.
Conscience is a mother-in-law whose visit never ends.

Tác giả:
Từ khóa:

Người ta nói về kẻ phản bội đất nước, bạn bè, người yêu. Đầu tiên phải có kết nối đạo đức trước. Tất cả những gì mà người ta có thể phản bộ là lương tâm của chính mình.
They talk of a man betraying his country, his friends, his sweetheart. There must be a moral bond first. All a man can betray is his conscience.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ý thức là khi bạn nhận thức được điều gì đó, và lương tâm là khi bạn ước giá mà mình không nhận ra.
Conscious is when you are aware of something, and conscience is when you wish you weren’t.

Vết bẩn trong tâm trí không bao giờ có thể được nước rửa trôi hay được dòng chảy thời gian xóa nhòa.
A mental stain can neither be blotted out by the passage of time nor washed away by any waters.

Tác giả:
Từ khóa: