Từ khóa: Thi ca

Thi ca phải có gì đó man rợ, bao la và hoang dại.
Poetry must have something in it that is barbaric, vast and wild.

Tác giả:
Từ khóa:

Làm thơ cũng như dùng binh, cẩn thận với địch thì thắng. Mệnh đề tuy dễ, không thể sơ suất hạ bút. Không đem hết công phu làm sao đến được chỗ hồn nhiên biến hóa.

Tác giả:
Từ khóa:

Tình trạng của thế giới kêu gọi thi ca đến cứu nó.
The state of the world calls out for poetry to save it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thơ là hành vi của con người. Người cao thì thơ cũng cao. Người tục thì thơ cũng tục. Một chữ cũng không thể che giấu. Thấy thơ như thấy người.

Tác giả:
Từ khóa:

Thơ ca là tri thức đầu tiên và cuối cùng – nó bất diệt như trái tim con người.
Poetry is the first and last of all knowledge – it is as immortal as the heart of man.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trong lòng có điều gì, tất hình thành ở lời, cho nên thơ nói chí vậy.

Tác giả:
Từ khóa:

Thứ duy nhất có thể cứu được thế giới là phục hồi nhận thức của thế giới. Đó là công việc của thi ca.
The only thing that can save the world is the reclaiming of the awareness of the world. That’s what poetry does.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trí tuệ không liên quan gì mấy đến thi ca. Thi ca bắt nguồn từ điều gì đó sâu hơn; vượt qua trí tuệ. Nó thậm trí không thể gắn cho sự thông thái. Nó là chính nó; nó có bản tính của riêng mình. Không thể định nghĩa.
Intelligence has little to do with poetry. Poetry springs from something deeper; it’s beyond intelligence. It may not even be linked with wisdom. It’s a thing of its own; it has a nature of its own. Undefinable.

Tác giả:
Từ khóa:

Hội họa là thi ca được ngắm thay vì được cảm nhận, và thi ca là hội họa được cảm nhận thay vì được ngắm.
Painting is poetry that is seen rather than felt, and poetry is painting that is felt rather than seen.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thi sĩ là gì? Một con người bất hạnh giấu nỗi đau khổ sâu sắc trong tim, nhưng đôi môi đẹp tới mức khi tiếng thở dài và tiếng khóc đi qua, chúng nghe như âm nhạc du dương… Và người ta xúm lại quanh thi sĩ và bảo: ‘Hãy hát tiếp đi’ – hay nói theo cách khác, ‘Mong những nỗi đau khổ mới hành hạ tâm hồn anh nhưng đôi môi anh vẫn đẹp đẽ như trước, bởi tiếng khóc sẽ chỉ làm chúng tôi hoảng sợ, nhưng âm nhạc thì lại rất hay.’
What is a poet? An unhappy man who hides deep anguish in his heart, but whose lips are so formed that when the sigh and cry pass through them, it sounds like lovely music…. And people flock around the poet and say: ‘Sing again soon’ – that is, ‘May new sufferings torment your soul but your lips be fashioned as before, for the cry would only frighten us, but the music, that is blissful.’

Tác giả:
Từ khóa:

Người tìm được niềm vui sướng cao quý từ những cảm xúc của thi ca là thi nhân thực thụ, cho dù anh ta không viết được dòng thơ nào trong cả cuộc đời.
He who draws noble delights from sentiments of poetry is a true poet, though he has never written a line in all his life.

Tác giả:
Từ khóa:

Thi ca là thứ nghệ thuật chung của tâm hồn đã trở nên tự do và không bị bó buộc vào nhận thức giác quan về vật chất bên ngoài; thay vì thế, nó diễn ra riêng tư trong không gian bên trong và thời gian bên trong của tư tưởng và cảm xúc.
Poetry is the universal art of the spirit which has become free in itself and which is not tied down for its realization to external sensuous material; instead, it launches out exclusively in the inner space and the inner time of ideas and feelings.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tất cả cảm hứng thi ca đều chỉ là giải mã những giấc mơ.
All poetic inspiration is but dream interpretation.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Thi ca chân chính có thể đi vào lòng người trước khi nó được hiểu.
Genuine poetry can communicate before it is understood.

Tác giả:
Từ khóa:

Thơ của một người bình dị hay tân kỳ, nồng hậu hay đạm bạc, không phải là mỗi bài mỗi câu đều hạn chế trong một thể cách. Có thể nào chỉ lấy một cái lông mà định đoạt cả con báo ư?

Tác giả:
Từ khóa:

Không có mảnh nhỏ cuộc đời nào lại không mang trong mình thi ca.
There is not a particle of life which does not bear poetry within it.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sau dòng thơ cuối, chẳng có gì theo sau ngoại trừ phê bình văn học.
After the last line of a poem, nothing follows except literary criticism.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thi ca là một người phụ nữ lõa lồ, một người đàn ông lõa lồ, và khoảng cách giữa họ.
Poetry is a naked woman, a naked man, and the distance between them.

Tác giả:
Từ khóa:

Tại sao thi ca lại phải khiến người ta hiểu được?
Why should poetry have to make sense?

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng dùng điện thoại. Người ta hiếm khi sẵn sàng trả lời nó. Hãy dùng thi ca.
Don’t use the phone. People are never ready to answer it. Use poetry.

Tác giả:
Từ khóa:

Thi ca gần với sự thực chân chính hơn lịch sử.
Poetry is nearer to vital truth than history.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thi sĩ có thể sống sót qua mọi thứ, trừ lỗi in ấn.
A poet can survive everything but a misprint.

Tác giả:
Từ khóa:

Làm người không thể không phân biệt giữa nhu mì và nhu nhược, giữa cương cường và cường bạo, giữa kiệm ước và biển lận, giữa trung hậu và hôn ngu, giữa sáng suốt và khắc bạc, giữa tự trọng và tự đại, giữa tự khiêm và tự tiện, mấy cái đó hình như giống nhau mà thực khác nhau; còn làm thơ thì không thể không phân biệt giữa bình đạm và khô khan, giữa tân kỳ và tiêm xảo, giữa mộc mạc và vụng về, giữa cường kiện và thô bạo, giữa hòa lệ và khinh phù, giữa thanh tú và mỏng manh, giữa trọng hậu và cứng đờ, giữa tung hoành và tạp loạn, mấy cái đó cũng hình như giống nhau mà kỳ thực khác nhau, sai một ly đi một dặm.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thi ca là cái bóng được chiếu bởi những ngọn đèn đường của trí tưởng tượng.
Poetry is the shadow cast by our streetlight imaginations.