Từ khóa: Tham vọng

Tham vọng là bắc thang lên nền trời.
Ambition is putting a ladder against the sky.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy cẩn thận đừng quan tâm quá mức tới tiền bạc, địa vị hay vinh quang. Một ngày nào đó bạn sẽ gặp người chẳng quan tâm gì đến những thứ này. Và lúc đó bạn sẽ biết mình nghèo nàn đến thế nào.
Beware of overconcern for money, or position, or glory. Someday you will meet a man who cares for none of these things. Then you will know how poor you are.

Tham vọng rất nhẫn tâm. Mọi phẩm chất nó không thể sử dụng nó đều thấy là đáng khinh.
Ambition is pitiless. Any merit that it cannot use it finds despicable.

Tác giả:
Từ khóa:

Tham vọng là nhiệt huyết có mục đích.
Ambition is enthusiasm with a purpose.

Đừng mơ giấc mơ nhỏ bé; nó thiếu phép màu nhiệm. Hãy mơ lớn. Rồi biến giấc mơ thành hiện thực.
Dream no small dream; it lacks magic. Dream large. Then make the dream real.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi chưa bao giờ có tham vọng trở thành cái gì. Tôi có tham vọng làm được gì đó.
I never had the ambition to be something. I had the ambition to do something.

Tác giả:
Từ khóa:

Trái tim thật nhỏ, nhưng lại khao khát những điều to lớn. Nó chẳng đủ để làm bữa tối của một chú diều hâu, thế nhưng toàn bộ thế giới đều không đủ đối với nó.
The heart is a small thing, but desireth great matters. It is not sufficient for a kite’s dinner, yet the whole world is not sufficient for it.

Thay đổi lớn nhất trong bản tính của phụ nữ đến từ tình yêu; và trong bản tính của đàn ông, đến từ tham vọng.
The biggest changes in a women’s nature are brought by love; in man, by ambition.

Tôi nói không với cái tốt để tôi có thể nói có với cái tốt nhất.
I’ve got to say no to the good so I can say yes to the best.

Tác giả:
Từ khóa:

Bốn điều mà thế hệ trẻ nên suy ngẫm:
– Thất bại là gì: Bỏ cuộc là thất bại lớn nhất.
– Kiên cường là gì: Một khi bạn đã kinh qua gian khó, uất hận và thất vọng, chỉ khi đó bạn mới hiểu được kiên cường là gì.
– Nghĩa vụ của bạn là: Siêng năng hơn, chăm chỉ hơn, và tham vọng hơn người khác.
– Chỉ kẻ ngu mới dùng miệng để nói. Người thông minh dùng trí óc, và người sáng suốt dùng trái tim.
The 4 main questions the young generation must ponder on:
– What is failure: Giving up is the greatest failure.
– What is resilience: Once you have been through hardships, grievances and disappointments, only then will you understand what is resilience.
– What your duties are: To be more diligent, hardworking, and ambitious than others.
– Only fools use their mouth to speak. A smart man uses his brain, and a wise man uses his heart.

Tham vọng nằm ở tâm của thành công và thành tựu phi thường. Không giống như tham lam, nó là nguồn lực mạnh mẽ, sáng tạo và tích cực.
Ambition is at the very core of success and extraordinary achievement. Unlike greed, it’s a powerful, creative and constructive force.

Tác giả:
Từ khóa:

Tập trung cả đời vào việc kiếm tiền cho thấy sự nghèo nàn về tham vọng. Bạn yêu cầu quá ít ở bản thân. Và điều đó sẽ khiến bạn không thỏa mãn.
Focusing your life solely on making a buck shows a poverty of ambition. It asks too little of yourself. And it will leave you unfulfilled.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tham vọng phải được lập nên để chống lại tham vọng.
Ambition must be made to counteract ambition.

Tác giả:
Từ khóa:

Chúng ta giờ biết được rằng hầu hết mọi thứ đều có thể đo lường trên thế gian này, trừ giới hạn tham vọng của con nguời!
We now know most things that can be measured in this world, except the bounds of human ambition!

Tác giả:
Từ khóa:

Tham vọng – đó là sự yếu đuối cuối cùng của những tâm hồn cao thượng.
Ambition – it is the last infirmity of noble minds.

Tác giả:
Từ khóa:

Nỗi sợ hãi, thậm chí ngay cả những nỗi sợ hãi cơ bản nhất, cũng có thể hoàn toàn hủy diệt tham vọng của chúng ta. Nỗi sợ hãi nếu không được kiểm soát, có thể hủy diệt cuộc đời ta. Nỗi sợ hãi là một trong nhiều kẻ thù ẩn náu bên trong ta.
Fears, even the most basic ones, can totally destroy our ambitions. Fear, if left unchecked, can destroy our lives. Fear is one of the many enemies lurking inside us.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nhìn về lâu dài, con người chỉ trúng đích những gì mình nhắm tới. Vì vậy tốt nhất anh ta nên nhắm cao.
In the long run, men hit only what they aim at. Therefore, they had better aim at something high.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Miệng tôi đầy răng sâu và hồn tôi đầy những tham vọng mục nát.
My mouth is full of decayed teeth and my soul of decayed ambitions.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi muốn hoặc cả thế giới hoặc không gì cả.
I wanted the whole world or nothing.

Tác giả:
Từ khóa:

Người ta đã từng coi trọng việc cố gắng làm điều gì đó. Giờ đây cái người ta coi trọng là cố trở thành ai đó.
It used to be about trying to do something. Now it’s about trying to be someone.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn sẽ muốn đặt ra mục tiêu đủ lớn để trong quá trình phấn đấu đạt được nó, bạn trở thành con người đáng trở thành.
You want to set a goal that is big enough that in the process of achieving it you become someone worth becoming.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chẳng có tham vọng nào đủ cao cả để bao biện cho việc làm tan vỡ trái tim người khác.
There are no ambitions noble enough to justify breaking someone’s heart.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Kẻ tham vọng luôn là người dẫn đầu đám đông; anh ta luôn tiến về phía trước, không bao giờ nhìn lại sau lưng. Anh ta sẽ dằn vặt khi thấy một người tiến trước mình hơn là vui sướng vì đã bỏ lại hàng nghìn người sau lưng mình.
The ambitious will always be first in the crowd; he presseth forward, he looketh not behind him. More anguish is it to his mind to see one before him, than joy to leave thousands at a distance.

Tác giả:
Từ khóa:

Có hai cách để hạnh phúc: Hoặc giảm mong muốn hoặc tăng sự giàu có – thế nào cũng được – kết quả đều giống nhau, và mỗi người phải tự lựa chọn và đi theo cách mình thấy dễ dàng hơn.
There are two ways of being happy: We must either diminish our wants or augment our means – either may do – the result is the same and it is for each man to decide for himself and to do that which happens to be easier.