Từ khóa: Trưởng thành

Trưởng thành – có nghĩa là dần dần trở nên dửng dưng, thậm chí vô cảm đối với tất cả những gì mình đã từng khắc cốt ghi tâm.

Tác giả:
Từ khóa:

Với chín trên mười người, ta bước qua vực sâu ngăn cách giữa tuổi thanh niên và sự trưởng thành trên cây cầu xây bằng tiếng thở dài. Khoảng khắc ấy thường được đánh dấu bởi sự bất hạnh trong cuộc sống hay nỗi thất vọng trong tình cảm. Chúng ta đứng dậy và thấy mình là một con người mới. Trí tuệ trở nên rắn chắc hơn sau khi được tôi qua lửa. Tư tưởng được vun đắp bởi đống hoang tàn của từng niềm đam mê, và ta có thể đo con đường tới sự thông thái bằng những đau khổ mà ta đã chịu đựng.
Nine times out of ten it is over the Bridge of Sighs that we pass the narrow gulf from youth to manhood. That interval is usually marked by an ill placed or disappointed affection. We recover and we find ourselves a new being. The intellect has become hardened by the fire through which it has passed. The mind profits by the wrecks of every passion, and we may measure our road to wisdom by the sorrows we have undergone.

Thành công lớn nhất của mỗi một con người là sau quá trình trưởng thành giữ lại được toàn vẹn bản thân mà không xoay vần theo những biến cải của cuộc đời. Chỉ đơn thuần là mạnh mẽ hơn và giỏi chịu đựng hơn.

Tác giả:
Từ khóa:

Theo thời gian thân thể dần trưởng thành tâm lí cũng dần thay đổi. Khi chúng ta đối mặt với những điều không như ý trong cuộc sống, không thể như trẻ con muốn khóc liền khóc, sẽ tự nhiên nhận ra thì ra ta đã trưởng thành.

Tác giả:
Từ khóa:

Chuyến phiêu lưu của đời là học hỏi. Mục đích của đời là trưởng thành. Bản tính của đời là thay đổi. Thách thức của đời là vượt qua. Tinh túy của đời là quan tâm. Cơ hội của đời là phụng sự. Bí mật của đời là dám làm. Hương vị của đời là giúp đỡ. Vẻ đẹp của đời là cho đi.
The adventure of life is to learn. The purpose of life is to grow. The nature of life is to change. The challenge of life is to overcome. The essence of life is to care. The opportunity of like is to serve. The secret of life is to dare. The spice of life is to befriend. The beauty of life is to give.

Phần thưởng cao quý nhất cho công sức của một người không phải là những gì anh ta nhận được mà chính là qua đó, anh ta đã trưởng thành như thế nào.
The highest reward for a person’s toil is not what they get for it, but what they become by it.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự thỏa mãn thực sự duy nhất, chính là luôn trưởng thành hơn từ bên trong, trở nên trung thực hơn, rộng lượng hơn, đơn giản hơn, tử tế hơn, năng động hơn. Và tất cả những điều này chúng ta có thể làm được, nhờ nỗ lực hết sức mình hoàn thành những công việc hàng ngày.
The only real satisfaction there is, is to be growing up inwardly all the time, becoming more true, generous, simple, manly, womanly, kind, active. And all this we can do, by doing each day’s work as well as we can.

Để chứng tỏ sự trưởng thành, em có thể học cách hành xử giống như những người trưởng thành. Tuy nhiên, sự trưởng thành không phải là để chứng tỏ. Thật ra, trưởng thành không phải là một thành tích có thể đạt được qua một đêm, mà là một quá trình diễn ra suốt cuộc đời. Chúng ta đạt đến sự trưởng thành ở từng khía cạnh khác nhau trong đời sống. Có thể em trưởng thành trong tiêu xài ở tuổi lên mười, khi đã biết trân trọng từng đồng bạc mẹ cho. Em có thể trưởng thành trong ứng xử ở tuổi mười lăm, khi biết bày tỏ thái độ tôn trọng người đối diện. Nhưng có thể đến năm ba mươi tuổi em vẫn chưa trưởng thành về mặt tình cảm, nếu em còn tin rằng tình yêu không thể chỉ được cảm nhận mà luôn cần phải được chứng minh…

Tác giả:
Từ khóa:

Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành.
每一种创伤,都是一种成熟。

Thực ra tính tình trẻ con cũng không có gì là không tốt, Con người rồi cũng sẽ có ngày lớn lên, cần gì phải trưởng thành quá sớm, rồi mất đi quá nhanh.

Chấp nhận thất bại với lòng kiêu hãnh, chấp nhận lời phê bình bằng tư thế đĩnh đạc, nhận vinh dự với sự nhún nhường – đó là dấu hiệu của sự trưởng thành và độ lượng.
To bear defeat with dignity, to accept criticism with poise, to receive honors with humility – these are marks of maturity and graciousness.

Không thể quan tâm nổi, vậy đừng quan tâm nữa.
Không thể có được, vậy cũng chẳng cần nữa.
Nghĩ không thông, vậy đừng nghĩ nữa.
Có những lúc, chúng ta không cần phải nghĩ ngợi quá nhiều, cứ thuận theo trái tim mình là đủ. Cuộc sống này là một chuyến đi cô độc, một mình bạn bước đi, một mình chạy trong cơn bão, một mình lưu lạc; khóc một mình, cười một mình, mạnh mẽ một mình. Cuộc sống chính là như vậy, một lần đau khổ là một lần bạn tự gột rửa chính bản thân, một lần tổn thương là một lần tỉnh giấc. Đã từng bước qua, đã từng mệt mỏi, đã từng rơi nước mắt, chỉ có như vậy bạn mới có thể trưởng thành.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Các mối quan hệ là dấu xác nhận cho người trưởng thành.
Relationships are the hallmark of the mature person.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để trưởng thành bạn cần phải đánh đổi bằng nhiều mối quan hệ và đánh mất rất nhiều người-gọi-là-bạn

Đến khi trưởng thành, khi cuộc đời thực sự đã biến thành một bi kịch hoa lệ không hồi kết thì người ta lại thấy sợ bi kịch, bất kể là tiểu thuyết hay phim truyền hình đều phải biết trước là kết cục có hậu rồi mới xem. Có thể cho là họ đã trưởng thành hơn, cũng có thể họ đã trở nên nhu nhược hơn, đã không còn dũng khí để đương đầu với hiện thực và khổ đau.

Tác giả:
Từ khóa:

Đối xử tốt với người mà bạn không thích không có nghĩa bạn là kẻ đạo đức giả. Đơn giản là bạn đã đủ trưởng thành để bao dung ngay cả với những gì mình không thích.

Tác giả:
Từ khóa:

Đứa trẻ trở thành người lớn khi nó nhận ra nó có quyền không chỉ làm đúng, mà còn làm sai.
A child becomes an adult when he realizes that he has a right not only to be right but also to be wrong.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự trưởng thành là bí ẩn lớn lao hơn cái chết. Tất cả chúng ta đều hiểu sự thất bại, tất cả chúng ta đều mang trong mình sự thất bại và cái chết, nhưng thậm chí ngay cả người thành công cũng không thể miêu tả được những nỗi phấn chấn tinh tế và nỗi e sợ của sự trưởng thành.
Growth is a greater mystery than death. All of us can understand failure, we all contain failure and death within us, but not even the successful man can begin to describe the impalpable elations and apprehensions of growth.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi đã tìm thấy một kiểu thanh bình, một sự trưởng thành mới… Tôi không cảm thấy tốt hơn hay mạnh hơn bất cứ ai, nhưng dường việc người ta có yêu tôi hay không không còn quan trọng nữa – giờ quan trọng hơn là tôi yêu họ. Cảm thấy như vậy làm thay đổi cả cuộc đời; cuộc sống trở thành hành động cho đi.
I had found a kind of serenity, a new maturity… I didn’t feel better or stronger than anyone else but it seemed no longer important whether everyone loved me or not – more important now was for me to love them. Feeling that way turns your whole life around; living becomes the act of giving.

Trưởng thành rồi mới biết tuổi thơ là khoảng thời gian hạnh phúc nhất.

Người ta dễ buồn vì những điều đã cũ cũng bởi vì họ tiếc chính mình của những ngày xưa. Cuộc đời vốn có những cái giật mình chỉ để ta lớn lên.

Tác giả:
Từ khóa:

Không người nào có thể tự do trưởng thành trên đời này và có một cuộc sống hoàn hảo mà không có ít nhất một người hiểu.
No one can develop freely in this world and find a full life without feeling understood by at least one person.

Tôi sống với sự cô đơn đau đớn trong tuổi trẻ nhưng lại ngọt ngào trong những năm tháng trưởng thành.
I live in that solitude which is painful in youth, but delicious in the years of maturity.

Trưởng thành là đánh mất một vài ảo ảnh, để có được vài ảo ảnh khác.
Growing up is losing some illusions, in order to acquire others.

Tác giả:
Từ khóa: ,