Từ khóa: Tổn thương

Tổn thương là tổn thương, cho dù vết thương đó cũng đã lành thì sao.

Tác giả:
Từ khóa:

Có câu nói, hai người yêu nhau sau khi chia tay họ không thể là bạn của nhau vì họ đã từng làm tổn thương nhau, họ cũng không thể trở thành kẻ thù của nhau vì họ đã từng yêu thương nhau. Cho nên họ chỉ có thể là những người lạ quen thuộc nhất.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để lộ điểm yếu là khiến mình có thể bị tổn thương; khiến mình có thể bị tổn thương nghĩa là bộc lộ sức mạnh.
To share your weakness is to make yourself vulnerable; to make yourself vulnerable is to show your strength.

Vết thương sâu đến mấy cũng sẽ lành. Vết thẹo rồi sẽ phai. Mọi chuyện rồi sẽ qua đi. Ký ức rồi sẽ biến mất. Cho dù trái tim bị xé nát, rồi sát muối thì cũng nhất định sẽ khoẻ lại.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn muốn tin rằng trong đời có mối quan hệ mà sự phản bội không thể chạm tới. Một mối quan hệ không thể bị ảnh hưởng bởi loại tổn thương đó. Và không có đâu.
You want to believe that there’s one relationship in life that’s beyond betrayal. A relationship that’s beyond that kind of hurt. And there isn’t.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Hãy biến những vết thương của mình trở thành sự khôn ngoan.
Turn your wounds into wisdom.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đâm vào cơ thể, và cơ thể sẽ lành, nhưng làm con tim bị thương và vết thương sẽ tồn tại cả đời.
Stab the body and it heals, but injure the heart and the wound lasts a lifetime.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không phải tất cả vết thương đều sẽ chảy máu. Cũng không phải chỉ có chảy máu mới đau.

Tác giả:
Từ khóa:

Tội lỗi chỉ nằm trong việc làm tổn thương người khác một cách không cần thiết. Tất cả những “tội lỗi” khác đều chỉ do con người tưởng tượng hão ra.
Sin lies only in hurting others unnecessarily. All other “sins” are invented nonsense.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy nhớ rằng xây dựng đội ngũ bắt đầu từ việc xây dựng sự tin tưởng. Và cách duy nhất để làm điều đó là phải vượt qua nỗi sợ bị tổn thương.
Remember, teamwork begins by building trust. And the only way to do that is to overcome our need for invulnerability.

Chính người không quan tâm tới người xung quanh sẽ gặp nhiều khó khăn nhất trong đời, và gây tổn thương nhiều nhất cho người khác. Chính từ những người này mà bắt nguồn tất cả thất bại của nhân loại.
It is the individual who is not interested in his fellow men who has the greatest difficulties in life and provides the greatest injury to others. It is from among such individuals that all human failures spring.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Người lớn giọng gào khóc nhất không phải lúc nào cũng là người bị tổn thương nhiều nhất.
Those who cry the loudest are not always the ones who are hurt the most.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Điều chúng ta có thể và nên thay đổi là bản thân mình: sự kiên nhẫn của mình, tính tự cao tự đại của mình (kể cả tự cao tự đại về trí óc), cảm nhận của mình về tổn thương, sự thiếu hụt của mình trong yêu thương và độ lượng. Tôi coi mọi nỗ lực khác để thay đổi thế giới, dù có xuất phát từ ý định cao đẹp nhất, đều chỉ là vô ích.
What we can and should change is ourselves: our impatience, our egoism (including intellectual egoism), our sense of injury, our lack of love and forbearance. I regard every other attempt to change the world, even if it springs from the best intentions, as futile.

Một khi tình yêu đã không còn, miễn cưỡng ở bên nhau lừa mình dối người, càng khiến đối phương bị tổn thương nhiều hơn.

Sẽ luôn có người làm bạn tổn thương, vì vậy bạn cần tiếp tục tin tưởng, chỉ là hãy biết cẩn thận.
There will always be people who’ll hurt you, so you need to continue trusting, just be careful.

Không thuộc về đâu, đó là một cảm giác kinh khủng. Nó khiến ta cảm thấy lúng túng và tổn thương, như thể mình đang đi giày của người khác.
Not belonging is a terrible feeling. It feels awkward and it hurts, as if you were wearing someone else’s shoes.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thương tổn có thể được tha thứ, nhưng không bị lãng quên.
Injuries may be forgiven, but not forgotten.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Khi con người che giấu sự lúng túng hay bối rối của bản thân, luôn chọn cách làm tổn thương người khác, và cứ nghĩ dù tổn thương như thế nào, đều có thể mượn thời gian cho qua chuyện, nhưng khi mất đi rồi thì không hề nghĩ, có những lúc, thời gian không phải là thứ vạn năng để xóa nhòa tất cả.

Tác giả:
Từ khóa:

Tình yêu thương luôn là biện pháp để chữa lành mọi vết thương. Và con đường dẫn đến tình yêu thương là sự tha thứ. Tha thứ hòa tan oán ghét.
Love is always the answer to healing of any sort. And the pathway to love is forgiveness. Forgiveness dissolves resentment.

Nếu bạn không chữa lành những vết thương của thời thơ ấu, bạn sẽ rỉ máu vào tương lai.
If you don’t heal the wounds of your childhood, you bleed into the future.

Không phải tất cả vết thương đều sẽ chảy máu, cũng không phải chỉ có chảy máu mới đau.

Tác giả:
Từ khóa:

Loài chó rất thông minh. Chúng bò vào một góc kín đáo và liếm viết thương và không ra ngoài thế giới cho tới khi chúng đã lành.
Dogs are wise. They crawl away into a quiet corner and lick their wounds and do not rejoin the world until they are whole once more.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đao đâm có lúc lành thương tích
Lời nói đâm nhau hận suốt đời.

Cùng một người, không thể mang lại cho bạn cùng một loại khổ đau. Khi người đó gây nỗi đau cho bạn một cách lặp đi lặp lại, thì vết đau đó đã trở nên quen thuộc, cảm giác cũng trở nên mê muội, và rồi bất kể anh ấy phương hại bạn bao nhiêu lần đi nữa, thì cảm giác cũng không đau bằng vết thương đầu tiên.

Tác giả:
Từ khóa: