Từ khóa: Lời khen

Bạn có thể tin vào sự thật hiếm khi có ngoại lệ rằng những người hỏi Ý KIẾN của bạn thực ra là muốn LỜI KHEN của bạn, và sẽ chẳng hài lòng với ít hơn thế.
You may set it down as a truth which admits of few exceptions, that those who ask your OPINION really want your PRAISE, and will be contented with nothing less.

Tác giả:
Từ khóa:

Tán thưởng là một điều tuyệt vời. Nó khiến những gì hay ho ở người khác cũng thuộc về chúng ta.
Appreciation is a wonderful thing: It makes what is excellent in others belong to us as well.

Tác giả:
Từ khóa:

Lời khen giống như một nụ hôn qua tấm mạng.
A compliment is like a kiss through a veil.

Tác giả:
Từ khóa:

Khen đúng mức khó hơn là đổ lỗi.
It is more difficult to praise rightly than to blame.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Những lời tâng bốc cũng chẳng sao, miễn là bạn không hít chúng vào.
Flattery is all right so long as you don’t inhale.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ai khen tất cả mọi người, người đó chẳng khen ai cả.
He who praises everybody, praises nobody.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự công nhận là mạnh nhất trong tất cả các kỹ thuật truyền động lực.
Recognition is the most powerful of all motivating techniques.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi tin rằng bạn nên khen ngợi người khác bất cứ khi nào có thể; nó khiến người ta phản ứng như cây khô gặp nước.
I believe that you should praise people whenever you can; It causes them to respond as a thirsty plant responds to water.

Tác giả:
Từ khóa:

Lời phê bình nào cũng nên được kẹp giữa hai lớp lời khen.
Sandwich every bit of criticism between two layers of praise.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vấn đề của tất cả chúng ta là ta thà bị lời khen hủy hoại hơn là được lời phê bình cứu rỗi.
The trouble with most of us is that we’d rather be ruined by praise than saved by criticism.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lời khen tốt nhất mà bạn có thể cho tôi là nói rằng tôi đã chăm chỉ mỗi ngày.
The highest compliment that you can pay me is to say that I work hard every day.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta đều lấy động lực từ mong muốn được khen ngợi, và người càng cao đẹp càng khao khát danh tiếng. Chính bản thân những triết gia, thậm chí trong cuốn sách phê phán danh tiếng, ghi lại tên mình.
We are motivated by a keen desire for praise, and the better a man is the more he is inspired by glory. The very philosophers themselves, even in those books which they write in contempt of glory, inscribe their names.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nghe lời chê bai mà giận là ngồi cho người gièm pha. Nghe câu khen ngợi mà mừng làm mồi cho người nịnh hót.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Có hai thứ mà người ta mong muốn hơn là tình dục và tiền bạc… đó là sự công nhận và lời khen ngợi.
There are two things people want more than sex and money… recognition and praise.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Câu khen quá đáng của người bạn còn hại hơn câu chê quá đáng của kẻ thù.

Lời khen chẳng tốn một xu, nhưng nhiều người sẵn sàng trả giá cao cho nó.
Compliments cost nothing, yet many pay dear for them.

Tác giả:
Từ khóa:

Chỉ người biết coi trọng sự phê bình mới có lợi từ lời khen.
He only profits from praise who values criticism.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nghe lời chê bai mà giận là làm ngòi cho người gièm pha; nghe câu khen tặng mà mừng là làm mồi cho kẻ nịnh hót.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Một người phụ nữ sẽ nghi ngờ tất cả những gì bạn nói, trừ phi đó là lời ca ngợi nàng.
A woman will doubt everything you say except it be compliments to herself.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Âm thanh ngọt ngào nhất là lời khen ngợi.
The sweetest of all sounds is praise.

Tác giả:
Từ khóa:

Ai cũng muốn được tán thưởng, vậy nên nếu bạn tán thưởng ai đó, đừng giữ bí mật.
Everyone wants to be appreciated, so if you appreciate someone, don’t keep it a secret.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Điều gì mà ai cũng có thể làm? Ca ngợi và oán trách. Đây là đức hạnh của con người, đây là sự điên rồ của con ngườil
What can everyone do? Praise and blame. This is human virtue, this is human madness.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Những lời khen ngợi đến từ tình yêu thương không khiến ta trở nên kiêu căng, mà khiến ta biết tự khiêm hơn.
The praise that comes from love does not make us vain, but more humble.

Kẻ thù tồi tệ nhất là kẻ thù biết ca ngợi.
Pessimus inimicorum genus, laudantes.

Tác giả:
Từ khóa: ,