Từ khóa: Cai trị

Những vận động của xã hội vừa là triệu chứng, vừa là công cụ của sự tiến bộ. Tảng lờ chúng và thuật trị nước không còn thích đáng nữa; không dùng được chúng và nó sẽ trở nên yếu kém.
Social movements are at once the symptoms and the instruments of progress. Ignore them and statesmanship is irrelevant; fail to use them and it is weak.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nghệ thuật cai trị là việc khiến hai phần ba của một quốc gia trả tất cả những gì mình có thể trả vì lợi ích của một phần ba còn lại.
The art of government is to make two-thirds of a nation pay all it possibly can pay for the benefit of the other third.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chính quyền cần tới cả người chăn cừu lẫn đồ tể.
Governments need to have both shepherds and butchers.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Công lý là đức hạnh đầu tiên của người cầm quyền, và chấm dứt những lời phàn nàn của kẻ phục tùng.
Justice is the first virtue of those who command, and stops the complaints of those who obey.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để số đông cai trị là trái với tự nhiên, vì số đông hiếm khi có thể có tổ chức và thống nhất trong hành động cụ thể, và số ít có thể.
It is unnatural for a majority to rule, for a majority can seldom be organized and united for specific action, and a minority can.

Tác giả:
Từ khóa:

Hạnh phúc của xã hội là kết thúc của sự cai trị.
The happiness of society is the end of government.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nhìn chung, trong nghệ thuật trị vì có việc lấy của một lớp người càng nhiều tiền càng tốt để cho một lớp người khác.
In general, the art of government consists of taking as much money as possible from one class of citizens to give to another.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Những người cai trị chưa bao giờ học được thứ gì từ lịch sử, hay hành động theo những nguyên tắc được trừ khỏi nó.
Governments have never learned anything from history, or acted on principles deducted from it.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Người có giáo dục dễ bị cai trị.
An educated people can be easily governed.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ta và thần dân của ta đã đi tới một thỏa hiệp khiến cả đôi bên đều hài lòng. Họ thích nói gì thì nói và ta thích làm gì thì làm.
My people and I have come to an agreement which satisfied us both. They are to say what they please, and I am to do what I please.

Tác giả:
Từ khóa: