Từ khóa: Cái đẹp

Cái đẹp là nụ cười của sự thật khi nhìn vào gương mặt chính mình trong một chiếc gương hoàn hảo.
Beauty is truth’s smile when she beholds her own face in a perfect mirror.

Nghĩa vụ của con người là cảm nhận điều lớn lao, trân trọng cái đẹp, và không chấp nhận những quy ước của xã hội với sự xấu xí mà nó áp đặt ta.
One’s duty is to feel what is great, cherish the beautiful, and to not accept the conventions of society with the ignominy that it imposes upon us.

Bạn biết một khoảng khắc là quan trọng khi nó khiến tâm trí bạn tê dại trước cái đẹp.
You know a moment is important when it is making your mind go numb with beauty.

Tác giả:
Từ khóa:

Ở trái tim của tất cả cái đẹp cư ngụ thứ gì đó phi nhân tính.
At the heart of all beauty lies something inhuman.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tình yêu thương trao cái đẹp cho mọi thứ nó chạm vào.
Love gives beauty to everything it touches.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái đẹp được chào đón ở bất cứ đâu.
Beauty is everywhere a welcome guest.

Tác giả:
Từ khóa:

Yêu cái đẹp là thưởng thức. Tạo ra cái đẹp là nghệ thuật.
Love of beauty is taste. The creation of beauty is art.

Làm điều hữu ích, nói lời can đảm, thưởng thức cái đẹp: đó là đủ cho cuộc đời của một con người.
To do the useful thing, to say the courageous thing, to contemplate the beautiful thing: that is enough for one man’s life.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng bao giờ để lỡ một cơ hội để thấy cái gì đẹp đẽ, bởi cái đẹp là chữ viết tay của Chúa.
Never lose an opportunity of seeing anything beautiful, for beauty is God’s handwriting.

Tác giả:
Từ khóa:

Cái đẹp thuộc bất cứ dạng gì, trong sự phát triển tột cùng của nó, đều kích động tâm hồn nhạy cảm tới rơi lệ.
Beauty of whatever kind, in its supreme development, invariably excites the sensitive soul to tears.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự kín đáo là thành tố của mọi điều tốt đẹp; thậm chí cả đức hạnh, thậm chí cả cái đẹp cũng bí ẩn.
Secrecy is the element of all goodness; even virtue, even beauty is mysterious.

Tôi không có nhiều kiên nhẫn với vật đẹp đẽ cần phải giải thích mới hiểu được. Nếu nó cần thêm diễn giải từ ai khác ngoài người tạo ra nó, thì tôi tự hỏi liệu nó đã làm trọn mục đích của nó chưa?
I do not have much patience with a thing of beauty that must be explained to be understood. If it does need additional interpretation by someone other than the creator, then I question whether it has fulfilled its purpose.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Vẻ đẹp của thế gian chóng lụi tàn, mang theo hai mặt, một bên là tiếng cười, một bên là đau khổ, xé nát con tim.
The beauty of the world, which is so soon to perish, has two edges, one of laughter, one of anguish, cutting the heart asunder.

Cái đẹp thấy được bằng mắt chỉ là phép màu trong khoảng khắc; đôi mắt của cơ thể không nhất thiết là đôi mắt của tâm hồn.
The beauty that addresses itself to the eyes is only the spell of the moment; the eye of the body is not always that of the soul.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Cái đẹp phải được phá vỡ hàng ngày để vẫn là cái đẹp.
But beauty must be broken daily to remain beautiful.

Tác giả:
Từ khóa:

Những con người đẹp nhất là những người từng bị đánh bại, từng đau khổ, từng tranh đấu, từng mất mát, và đã tìm được đường ra khỏi vực sâu. Những người này có lòng cảm kích, sự nhạy cảm và thấu hiểu đối với cuộc đời, cuộc đời đã làm họ tràn đầy sự cảm thông, sự dịu dàng và quan tâm yêu thương sâu sắc. Người đẹp không tự nhiên mà có.
The most beautiful people are those who have known defeat, known suffering, known struggle, known loss, and have found their way out of the depths. These persons have an appreciation, a sensitivity, and an understanding of life that fills them with compassion, gentleness, and a deep loving concern. Beautiful people do not just happen.

Người ta không thể sống được nhờ cái đẹp, nhưng có thể chết vì cái đẹp.

Tác giả:
Từ khóa:

Cái đẹp là thứ duy nhất mà thời gian không thể làm tổn hại. Triết lý sẽ rơi rụng như cát, tín ngưỡng sẽ không ngừng bị thay thế, nhưng cái đẹp luôn là niềm vui suốt vĩnh hằng.
Beauty is the only thing that time cannot harm. Philosophies fall away like sand, creeds follow one another, but what is beautiful is a joy for all seasons, a possession for all eternity.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thứ trong tự nhiên mà người ta thường coi là xấu xí, trong nghệ thuật có thể trở thành đầy đẹp đẽ.
What is commonly called ugliness in nature can in art become full of beauty.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái đẹp chỉ đơn giản là hiện thực được nhìn qua con mắt yêu thương.
Beauty is simply reality seen with the eyes of love.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cái đẹp thì cao hơn cái cao cả, bởi vì cái đẹp thì bền bỉ và làm cho ta khao khát mãi, trong khi cái cao cả thì tương đối, tạm thời và dữ dội.
The beautiful is superior to the sublime because it lasts and does not satiate, while the sublime is relative, temporary and violent.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có chút phong cảnh nhìn xa cảm thấy đẹp mắt, có chút phong cảnh phải đến gần mới biết, mà có chút phong cảnh sau khi bạn rời đi mới có thể phát hiện cái đẹp của nó.

Tác giả:
Từ khóa:

Cái đẹp phải quyến rũ các giác quan, cho chúng ta sự thưởng thức ngay lập tức, phải gây ấn tượng với chúng ta hay luồn lách vào trong chúng ta mà không cần ta phải làm gì cả.
Beauty must appeal to the senses, must provide us with immediate enjoyment, must impress us or insinuate itself into us without any effort on our part.

Tác giả:
Từ khóa:

Cái đẹp không thể chịu đựng nổi, nó khiến chúng ta tuyệt vọng, nó cho chúng ta một giây phút thoáng nhìn cõi vĩnh hằng mà chúng ta muốn vươn tay ra toàn bộ thời gian.
Beauty is unbearable, drives us to despair, offering us for a minute the glimpse of an eternity that we should like to stretch out over the whole of time.

Tác giả:
Từ khóa: