Từ khóa: Nghèo khó

Người tri túc (*) thì nghèo hèn cũng vui sướng, người không tri túc thì giàu sang cũng lo buồn.
(*) tri túc: biết đủ.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không gì nghèo bằng thiếu tài. Không gì hèn bằng thiếu trí.

Tác giả:
Từ khóa: , , ,

Tất cả mọi thứ đều thuộc về tôi bởi vì tôi nghèo khó.
Everything belongs to me because I am poor.

Tác giả:
Từ khóa:

Lao động xua đuổi ba sự xấu xa kinh khủng, nỗi buồn chán, thói trụy lạc và sự nghèo đói.
Work banishes those three great evils, boredom, vice, and poverty.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nghèo khó không phải điều đáng xấu hổ, nhưng xấu hổ vì nó thì đáng đấy.
Having been poor is no shame, but being ashamed of it, is.

Tác giả:
Từ khóa:

Chừng nào sự nghèo đói, sự bất công và sự bất bình đẳng trắng trợn còn tồn tại, không ai trong chúng ta có thể thực sự nghỉ ngơi.
As long as poverty, injustice and gross inequality persist in our world, none of us can truly rest.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người nghèo không phải người có ít mà là người muốn nhiều.
He is not poor that hath not much, but he that craves much.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nghèo đói là cha đẻ của cách mạng và tội ác.
Poverty is the parent of revolution and crime.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Sự nghèo đói đơn thuần không biến người ta thành kẻ thấp hèn; kẻ thấp hèn chỉ xuất hiện khi gắn kết vào nghèo đói là một khuynh hướng tư duy, sự phẫn nộ trong nội tâm hướng tới người giàu, hướng tới xã hội, hướng tới những người cai trị.
Poverty in itself does not make men into a rabble; a rabble is created only when there is joined to poverty a disposition of mind, an inner indignation against the rich, against society, against the government.

Tác giả:
Từ khóa:

Nghèo chẳng nên nói dối, giàu chẳng nên cậy mình.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Dân nghèo thì mưu trí xảo trá phát sinh.
民貧則姦智生。 Dân bần tắc gian trí sanh.

Tác giả:
Từ khóa: