Từ khóa: Dạy con

Nguồn gốc của kỷ luật tốt là lớn lên trong một gia đình tràn đầy yêu thương, được yêu và học cách yêu người khác.
The main source of good discipline is growing up in a loving family, being loved and learning to love in return.

Cha mẹ thương con mà không dạy con, như thế là không thương con.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng ép trẻ học bằng sự bắt buộc hay hà khắc; mà hãy hướng trẻ học bằng điều thu hút tâm trí trẻ, để bạn có thể phát hiện tốt hơn năng khiếu đặc biệt của trẻ.
Do not train a child to learn by force or harshness; but direct them to it by what amuses their minds, so that you may be better able to discover with accuracy the peculiar bent of the genius of each.

Tác giả:
Từ khóa: , , ,

Ý niệm đầu tiên trẻ phải có được là ý niệm về sự khác biệt giữa cái thiện và cái ác.
The first idea the child must acquire is that of the difference between good and evil.

Tác giả:
Từ khóa:

Chúng ta không thể biết hậu quả của việc cấm đoán tính tự phát của trẻ nhỏ khi nó chỉ mới bắt đầu chủ động. Chúng ta thậm chí có thể bóp nghẹt chính sự sống. Thứ nhân tính bộc lộ bên dưới tất cả những chói lọi huy hoàng của trí tuệ trong suốt tuổi thơ ấu ngọt ngào và dịu dàng nên được tôn trọng đến mức như sùng kính. Nó giống như mặt trời xuất hiện trong buổi bình minh hay đóa hoa mới bắt đầu bừng nở. Giáo dục không thể hữu ích trừ phi nó giúp trẻ nhỏ mở lòng đón nhận cuộc sống.
We cannot know the consequences of suppressing a child’s spontaneity when he is just beginning to be active. We may even suffocate life itself. That humanity which is revealed in all its intellectual splendor during the sweet and tender age of childhood should be respected with a kind of religious veneration. It is like the sun which appears at dawn or a flower just beginning to bloom. Education cannot be effective unless it helps a child to open up himself to life.

Nếu bạn muốn con mình lớn lên tốt đẹp, hãy bỏ gấp hai thời gian với chúng, và chỉ một nửa tiền thôi.
If you want your children to turn out well, spend twice as much time with them, and half as much money.

Tác giả:
Từ khóa:

Trẻ em phải được giáo dục, nhưng chúng cũng cần được để mặc cho tự giáo dục bản thân.
Children have to be educated, but they have also to be left to educate themselves.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Quá nhiều các bậc phụ huynh khiến cuộc đời trở nên khó khăn đối với con cái mình vì quá sốt sắng tìm cách biến nó trở thành dễ dàng cho con trẻ.
Too many parents make life hard for their children by trying, too zealously, to make it easy for them.

Tác giả:
Từ khóa:

Các bậc phụ huynh đôi khi chỉ đơn giản là không có đủ tay và thời gian và sự chú ý để làm tất cả những gì khẩn cấp. Nhưng trong tất cả mọi chuyện, luôn có sự ưu tiên về độ quan trọng… và một trong những cơ hội gấp gáp của chúng ta là đáp lại con trẻ khi trẻ thực sự đặt câu hỏi, hãy nhớ rằng trẻ không luôn luôn hỏi, rằng trẻ không phải lúc nào cũng có thể dạy dỗ, rằng trẻ sẽ không luôn luôn lắng nghe.
Parents sometimes simply don’t have enough hands and time and attention to do all that is urgent. But in all things there is a priority of importance….and one of our urgent opportunities is to respond to a child when he earnestly asks, remembering that they don’t always ask, that they aren’t always teachable, that they won’t always listen.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Các bậc phụ huynh rèn con em mình tính kỷ luật vì hai lý do khác nhau và hoàn toàn đối lập nhau: khiến đứa trẻ nghe lời cha mẹ, và khiến đứa trẻ độc lập với cha mẹ. Chỉ người có kỷ luật mới có thể phục tùng; và chỉ người có kỷ luật mới có thể tự lập.
Parents teach children discipline for two different, indeed diametrically opposed, reasons: to render the child submissive to them and to make him independent of them. Only a self-disciplined person can be obedient; and only such a person can be autonomous.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Hãy cho trẻ thấy làm như thế nào và đừng nói gì cả. Nếu bạn nói với trẻ, trẻ sẽ nhìn môi bạn chuyển động. Nếu bạn chỉ cho trẻ thấy, trẻ sẽ muốn tự làm.
Do not tell them how to do it. Show them how to do it and do not say a word. If you tell them, they will watch your lips move. If you show them, they will want to do it themselves. Đừng nói với trẻ làm như thế nào.

Tác giả:
Từ khóa:

Đứa trẻ cung cấp động năng, nhưng phụ huynh phải làm nhiệm vụ điều hướng.
The child supplies the power but the parents have to do the steering.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng cảm thấy nản lòng nếu con cái không nghe theo lời khuyên của bạn. Hàng năm sau, chúng sẽ cho con cái chúng chính lời khuyên ấy.
Don’t be discouraged if your children reject your advice. Years later they will offer it to their own offspring.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Yêu con yêu sau lưng
Giận con giận trước mặt.

Tác giả:
Từ khóa:

Giờ khi người lớn là một phần của môi trường quanh trẻ; người lớn phải điều chỉnh bản thân theo nhu cầu của trẻ nếu người lớn không muốn cản trở trẻ và nếu người lớn không muốn thay thế trẻ trong những hoạt động cần thiết để phát triển.
Now the adult himself is part of the child’s environment; the adult must adjust himself to the child’s needs if he is not to be a hindrance to him and if he is not to substitute himself for the child in the activities essential to growth and development.

Dễ dãi buông lỏng là nguyên tắc đối xử với trẻ con như thể chúng là người lớn; và là chiến thuật để chắc chắn chúng sẽ không bao giờ đến được giai đoạn đó.
Permissiveness is the principle of treating children as if they were adults; and the tactic of making sure they never reach that stage.

Tác giả:
Từ khóa:

Con của bạn sẽ trở thành con người giống bạn, vậy nên hãy làm con người mà bạn muốn chúng sẽ trở thành.
Your children will become who you are, so be who you want them to be.

Tác giả:
Từ khóa:

Mỗi đứa trẻ được chiều chuộng đều trở thành một đứa trẻ bị ghét bỏ… Không gì ác độc hơn là nuông chiều trẻ.
Every pampered child becomes a hated child…. There is no greater evil than the pampering of children.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy để trẻ nhỏ tự do; hãy khuyến khích chúng, hãy để chúng chạy ra ngoài dưới trời mưa; hãy để chúng tháo giày khi tìm thấy một vũng nước; và khi cỏ trên cánh đồng ướt sương sớm, hãy để chúng chạy và dẫm lên cỏ bằng đôi bàn chân trần; hãy để chúng nghỉ ngơi yên bình khi cây cối mời gọi chúng ngủ dưới tán lá; hãy để chúng la hét và phá lên cười khi mặt trời đánh thức chúng dậy vào buổi sáng.
Let the children be free; encourage them; let them run outside when it is raining; let them remove their shoes when they find a puddle of water; and when the grass of the meadows is wet with dew, let them run on it and trample it with their bare feet; let them rest peacefully when a tree invites them to sleep beneath its shade; let them shout and laugh when the sun wakes them in the morning.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để hỗ trợ trẻ nhỏ, chúng ta phải cho nó một môi trường cho phép nó phát triển tự do.
To assist a child we must provide him with an environment which will enable him to develop freely.

Nếu bạn muốn con cái mình dẫm vững chân trên mặt đất, hãy đặt một ít trách nhiệm lên vai chúng.
If you want children to keep their feet on the ground, put some responsibility on their shoulders.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mục tiêu đầu tiên của việc chuẩn bị môi trường là trong phạm vi hết sức có thể, cho phép đứa trẻ độc lập với người lớn.
The first aim of the prepared environment is, as far as it is possible, to render the growing child independent of the adult.

Đứa trẻ thông minh thì chỉ cần lời nói là đã sợ, còn đứa trẻ ngu ngốc thì ngay cả đánh nó cũng chả chừa.

Tác giả:
Từ khóa:

Có nhiều cách làm hư con. Làm hư tinh thần bằng cách chiều chuộng quá mức; làm hư ý chí bằng cách chiều chuộng theo mọi ý thích, và làm hư trái tim nó bằng sự lo lắng phục vụ quá đáng.

Tác giả:
Từ khóa: