Từ khóa: Dạy con

Yêu con yêu sau lưng
Giận con giận trước mặt.

Tác giả:
Từ khóa:

Trẻ em phải được giáo dục, nhưng chúng cũng cần được để mặc cho tự giáo dục bản thân.
Children have to be educated, but they have also to be left to educate themselves.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không thể dạy trẻ hình thành tính cách. Nó đến từ trải nghiệm chứ không phải giải thích.
Character formation cannot be taught. It comes from experience and not from explanation.

Sự tin tưởng của cha mẹ là đặc biệt quan trọng trong việc dìu dắt con cái ở tuổi thanh nhiên, khi con cái đi xa dần khỏi sự giám sát trực tiếp của cha mẹ và thầy cô. Tôi không có ý nói rằng chỉ tin tưởng mà không có dẫn đường rõ ràng là đủ, nhưng dẫn đường mà không có tin tưởng thì chỉ là vô dụng.
Parental trust is extremely important in the guidance of adolescent children as they get further and further away from the direct supervision of their parents and teachers. I don’t mean that trust without clear guidance is enough, but guidance without trust is worthless.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cha mẹ thương con mà không dạy con, như thế là không thương con.

Tác giả:
Từ khóa:

Ta phải dạy con cái mình không dùng tiền mỗi lần một đô. Nếu bạn dùng tiền mỗi lần một đô, bạn sẽ có đầy những thứ linh tinh thay vì thứ đáng giá.
We must teach our children not to spend their money a dollar at a time. If you spend your dollar at a time, you’ll wind up with trinkets instead of treasures.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tôi nghĩ các bậc phụ huynh nên biết những vị “chuyên gia” đã thay đổi lời khuyên của mình thế nào theo thời gian, để họ không khăng khăng nhất quyết phải tuân thủ chúng, và nếu một phụ huynh cảm thấy mạnh mẽ rằng “tôi không thích lời khuyên này”, người phụ huynh đó sẽ không cảm thấy muốn làm theo nó…. Vậy nên đừng lo lắng cố theo đuổi sự hoàn thiền. Không có cách khác để nuôi dạy con bạn.
I think that parents ought to get some idea of how the so-called “experts” have changed their advice over the decades, so that they won’t take them deadly seriously, and so that if the parent has the strong feeling, “I don’t like this advice,” the parent won’t feel compelled to follow it…. So don’t worry about trying to do a perfect job. There is no perfect job. There is no one way of raising your children.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mỗi đứa trẻ được chiều chuộng đều trở thành một đứa trẻ bị ghét bỏ… Không gì ác độc hơn là nuông chiều trẻ.
Every pampered child becomes a hated child…. There is no greater evil than the pampering of children.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đứa trẻ cung cấp động năng, nhưng phụ huynh phải làm nhiệm vụ điều hướng.
The child supplies the power but the parents have to do the steering.

Tác giả:
Từ khóa:

Để hỗ trợ trẻ nhỏ, chúng ta phải cho nó một môi trường cho phép nó phát triển tự do.
To assist a child we must provide him with an environment which will enable him to develop freely.

Đừng giới hạn đứa trẻ trong hiểu biết của bản thân bạn, bởi nó được sinh ra vào thời gian khác bạn.
Don’t limit a child to your own learning, for she was born in another time.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đừng gây bất lợi cho con cái bạn bằng việc cho chúng cuộc sống dễ dàng.
Don’t handicap your children by making their lives easy.

Các cậu bé cô bé cần cơ hội để ở bên cha của mình, để được ông dỗ vui, và nếu có thể, được làm gì đó cùng ông. Chơi mười lăm phút vui vẻ và rồi nói, “giờ bố sẽ làm việc” còn hơn bỏ cả ngày cáu kính ở sở thú.
Boys and girls need chances to be around their father, to be enjoyed by him and if possible to do things with him. Better to play fifteen minutes enjoyably and then say, ‘Now I’m going to read my paper’ than to spend all day at the zoo crossly.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Những đứa trẻ không biết cầu thị trở thành những người lớn thất nghiệp. Hãy dạy con mình quen đối mặt với sự hà khắc của người khác! Đó là cuộc đời, chấp nhận đi!
Uncoachable kids become unemployable adults. Let your kids get used to somebody being tough on them! That’s life, get over it!

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thời kỳ quan trọng nhất của cuộc đời không phải là ở tuổi học đại học, mà là thời kỳ đầu tiên, giai đoạn từ khi sinh ra cho tới khi sáu tuổi.
The most important period of life is not the age of university studies, but the first one, the period from birth to the age of six.

Tác giả:
Từ khóa:

Đừng cảm thấy nản lòng nếu con cái không nghe theo lời khuyên của bạn. Hàng năm sau, chúng sẽ cho con cái chúng chính lời khuyên ấy.
Don’t be discouraged if your children reject your advice. Years later they will offer it to their own offspring.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ý niệm đầu tiên trẻ phải có được là ý niệm về sự khác biệt giữa cái thiện và cái ác.
The first idea the child must acquire is that of the difference between good and evil.

Tác giả:
Từ khóa:

Con của bạn sẽ trở thành con người giống bạn, vậy nên hãy làm con người mà bạn muốn chúng sẽ trở thành.
Your children will become who you are, so be who you want them to be.

Tác giả:
Từ khóa:

Các bậc phụ huynh rèn con em mình tính kỷ luật vì hai lý do khác nhau và hoàn toàn đối lập nhau: khiến đứa trẻ nghe lời cha mẹ, và khiến đứa trẻ độc lập với cha mẹ. Chỉ người có kỷ luật mới có thể phục tùng; và chỉ người có kỷ luật mới có thể tự lập.
Parents teach children discipline for two different, indeed diametrically opposed, reasons: to render the child submissive to them and to make him independent of them. Only a self-disciplined person can be obedient; and only such a person can be autonomous.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Giờ khi người lớn là một phần của môi trường quanh trẻ; người lớn phải điều chỉnh bản thân theo nhu cầu của trẻ nếu người lớn không muốn cản trở trẻ và nếu người lớn không muốn thay thế trẻ trong những hoạt động cần thiết để phát triển.
Now the adult himself is part of the child’s environment; the adult must adjust himself to the child’s needs if he is not to be a hindrance to him and if he is not to substitute himself for the child in the activities essential to growth and development.

Đừng buộc con trẻ đi theo cách của bạn, bởi chúng sinh ra vào thời kỳ khác thời kỳ của bạn.
Don’t force your children into your ways, for they were created for a time different from your own.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy để trẻ nhỏ tự do; hãy khuyến khích chúng, hãy để chúng chạy ra ngoài dưới trời mưa; hãy để chúng tháo giày khi tìm thấy một vũng nước; và khi cỏ trên cánh đồng ướt sương sớm, hãy để chúng chạy và dẫm lên cỏ bằng đôi bàn chân trần; hãy để chúng nghỉ ngơi yên bình khi cây cối mời gọi chúng ngủ dưới tán lá; hãy để chúng la hét và phá lên cười khi mặt trời đánh thức chúng dậy vào buổi sáng.
Let the children be free; encourage them; let them run outside when it is raining; let them remove their shoes when they find a puddle of water; and when the grass of the meadows is wet with dew, let them run on it and trample it with their bare feet; let them rest peacefully when a tree invites them to sleep beneath its shade; let them shout and laugh when the sun wakes them in the morning.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Có lẽ đứa trẻ được quan tâm có được cảm giác về vận mệnh; nó nghĩ mình xuất hiện trong thế gian này vì điều gì đó quan trọng, và điều đó cho nó động lực và sự tự tin.
Perhaps a child who is fussed over gets a feeling of destiny; he thinks he is in the world for something important, and it gives him drive and confidence.

Mục tiêu đầu tiên của việc chuẩn bị môi trường là trong phạm vi hết sức có thể, cho phép đứa trẻ độc lập với người lớn.
The first aim of the prepared environment is, as far as it is possible, to render the growing child independent of the adult.