Tác giả: Maria Montessori

Không thể dạy trẻ hình thành tính cách. Nó đến từ trải nghiệm chứ không phải giải thích.
Character formation cannot be taught. It comes from experience and not from explanation.

Dấu hiệu thành công cho một người thầy giáo là có thể nói, ‘Bọn trẻ giờ học như thể tôi không tồn tại’.
The greatest sign of success for a teacher… is to be able to say, ’The children are now working as if I did not exist’.

Tác giả:
Từ khóa:

Bắt chước là bản năng đầu tiên của một trí tuệ nảy mầm.
Imitation is the first instinct of the awakening mind.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Cho phép đứa trẻ làm mọi điều nó thích trong khi nó chưa phát triển bất cứ khả năng tự kiểm soát nào là đi ngược với ý tưởng tự do.
To let the child do as he likes when he has not yet developed any powers of control is to betray the idea of freedom.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy để trẻ nhỏ tự do; hãy khuyến khích chúng, hãy để chúng chạy ra ngoài dưới trời mưa; hãy để chúng tháo giày khi tìm thấy một vũng nước; và khi cỏ trên cánh đồng ướt sương sớm, hãy để chúng chạy và dẫm lên cỏ bằng đôi bàn chân trần; hãy để chúng nghỉ ngơi yên bình khi cây cối mời gọi chúng ngủ dưới tán lá; hãy để chúng la hét và phá lên cười khi mặt trời đánh thức chúng dậy vào buổi sáng.
Let the children be free; encourage them; let them run outside when it is raining; let them remove their shoes when they find a puddle of water; and when the grass of the meadows is wet with dew, let them run on it and trample it with their bare feet; let them rest peacefully when a tree invites them to sleep beneath its shade; let them shout and laugh when the sun wakes them in the morning.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tất cả những tương tác của ta với trẻ nhỏ rồi sẽ kết trái, không chỉ trong hiện tại, mà còn trong con người trưởng thành của đứa trẻ về sau.
All our handling of the child will bear fruit, not only at the moment, but in the adult they are destined to become.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chính môi trường sẽ dạy đứa trẻ, nếu mỗi sai lầm nó phạm phải được bộc lộ cho nó thấy, không cần sự can thiệp của phụ huynh hay giáo viên. Những người này nên yên lặng quan sát tất cả những gì xảy ra.
The environment itself will teach the child, if every error he makes is manifest to him, without the intervention of a parent of teacher, who should remain a quiet observer of all that happens.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để hỗ trợ trẻ nhỏ, chúng ta phải cho nó một môi trường cho phép nó phát triển tự do.
To assist a child we must provide him with an environment which will enable him to develop freely.

Giờ khi người lớn là một phần của môi trường quanh trẻ; người lớn phải điều chỉnh bản thân theo nhu cầu của trẻ nếu người lớn không muốn cản trở trẻ và nếu người lớn không muốn thay thế trẻ trong những hoạt động cần thiết để phát triển.
Now the adult himself is part of the child’s environment; the adult must adjust himself to the child’s needs if he is not to be a hindrance to him and if he is not to substitute himself for the child in the activities essential to growth and development.

Đừng bao giờ giúp đứa trẻ với việc mà nó cảm thấy mình có thể thành công.
Never help a child with a task at which he feels he can succeed.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy cho trẻ thấy làm như thế nào và đừng nói gì cả. Nếu bạn nói với trẻ, trẻ sẽ nhìn môi bạn chuyển động. Nếu bạn chỉ cho trẻ thấy, trẻ sẽ muốn tự làm.
Do not tell them how to do it. Show them how to do it and do not say a word. If you tell them, they will watch your lips move. If you show them, they will want to do it themselves. Đừng nói với trẻ làm như thế nào.

Tác giả:
Từ khóa:

Trẻ nhỏ nên được sống trong một môi trường đẹp đẽ.
The child should live in an environment of beauty.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự lớn lao của tính cách con người bắt đầu từ thời điểm sinh ra.
The greatness of the human personality begins at the hour of birth.

Tác giả:
Từ khóa:

Chỉ yêu thương trẻ nhỏ là không đủ đối với người giáo viên. Người giáo viên đầu tiên phải yêu và thấu hiểu vạn vật, phải chuẩn bị cho bản thân, và thực sự nỗ lực vì điều đó.
It is not enough for the teacher to love the child. She must first love and understand the universe. She must prepare herself, and truly work at it.

Tác giả:
Từ khóa:

Đôi bàn tay là công cụ cho trí tuệ của con người.
The hands are the instruments of man’s intelligence.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự phát triển đến từ hoạt động, không phải từ thấu hiểu trí tuệ.
Growth comes from activity, not from intellectual understanding.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thời kỳ quan trọng nhất của cuộc đời không phải là ở tuổi học đại học, mà là thời kỳ đầu tiên, giai đoạn từ khi sinh ra cho tới khi sáu tuổi.
The most important period of life is not the age of university studies, but the first one, the period from birth to the age of six.

Tác giả:
Từ khóa:

Những từ này thể hiện nhu cầu bên trong của trẻ nhỏ; ‘Hãy giúp con tự làm điều này’.
These words reveal the child’s inner needs; ‘Help me to do it alone’.

Tác giả:
Từ khóa:

Quan sát một đứa trẻ, ta thấy rõ ràng rằng sự phát triển tư duy của nó đến từ vận động.
Watching a child makes it obvious that the development of his mind comes through his movements.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Sự phát triển của trẻ nhỏ đi theo con đường gia tăng về tính độc lập, và hiểu biết về điều này phải là kim chỉ nam cho chúng ta trong những hành vi hướng về trẻ. Chúng ta phải giúp trẻ hành động vì bản thân, có ý chí vì bản thân, nghĩ cho bản thân. Đây là nghệ thuật tác động tới tâm hồn, một nghệ thuật chỉ có thể tập luyện thành hoàn hảo qua tương tác với trẻ nhỏ.
The child’s development follows a path of successive stages of independence, and our knowledge of this must guide us in our behaviour towards him. We have to help the child to act, will and think for himself. This is the art of serving the spirit, an art which can be practised to perfection only when working among children.

Các giác quan, những nhà thám hiểm thế giới, mở ra cánh cửa vào tri thức.
The senses, being the explorers of the world, open the way to knowledge.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tinh túy của sự độc lập là có thể làm điều gì đó cho bản thân mình. Người lớn làm việc để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể, nhưng trẻ nhỏ làm để phát triển, và làm để tạo ra người lớn, con người sau này. Trải nghiệm như vậy không chỉ là chơi đùa… đó là công việc mà trẻ phải làm để lớn lên.
The essence of independence is to be able to do something for one’s self. Adults work to finish a task, but the child works in order to grow, and is working to create the adult, the person that is to be. Such experience is not just play… it is work he must do in order to grow up.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hòa bình là điều mà con người ai cũng muốn, và hòa bình có thể đến với nhân loại thông qua trẻ nhỏ.
Peace is what every human being is craving for, and it can be brought about by humanity through the child.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nếu ý niệm về vũ trụ được thể hiện cho trẻ nhỏ theo đúng cách, nó sẽ làm được nhiều hơn là chỉ khơi gợi sự quan tâm của trẻ, vì nó sẽ tạo cho trẻ sự kinh ngạc và thán phục, một cảm giác cao quý và thỏa mãn hơn hứng thú. Tâm trí trẻ sẽ không còn lang thang, mà trở nên tập trung và có thể hoạt động. Tri thức trẻ đạt được có tính tổ chức và hệ thống; trí tuệ trẻ trở nên toàn thiện vì tầm nhìn về sự toàn thiện đã được thể hiện cho trẻ, và hứng thú của trẻ lan tới vạn vật, vì vạn vật đều kết nối và có chỗ đứng trong vũ trụ mà tâm trí trẻ đã lấy làm trung tâm.
If the idea of the universe be presented to the child in the right way, it will do more for him than just arouse his interest, for it will create in him admiration and wonder, a feeling loftier than any interest and more satisfying. The child’s mind will then no longer wander, but becomes fixed and can work. The knowledge he acquires is organized and systematic; his intelligence becomes whole and complete because of the vision of the whole that has been presented to him, and his interest spreads to all, for all are linked and have their place in the universe on which his mind is centred.

Tác giả:
Từ khóa: ,