Tác giả: Maria Montessori

Sự lớn lao của tính cách con người bắt đầu từ thời điểm sinh ra.
The greatness of the human personality begins at the hour of birth.

Tác giả:
Từ khóa:

Cho phép đứa trẻ làm mọi điều nó thích trong khi nó chưa phát triển bất cứ khả năng tự kiểm soát nào là đi ngược với ý tưởng tự do.
To let the child do as he likes when he has not yet developed any powers of control is to betray the idea of freedom.

Tác giả:
Từ khóa:

Đôi bàn tay là công cụ cho trí tuệ của con người.
The hands are the instruments of man’s intelligence.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hòa bình là điều mà con người ai cũng muốn, và hòa bình có thể đến với nhân loại thông qua trẻ nhỏ.
Peace is what every human being is craving for, and it can be brought about by humanity through the child.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dấu hiệu thành công cho một người thầy giáo là có thể nói, ‘Bọn trẻ giờ học như thể tôi không tồn tại’.
The greatest sign of success for a teacher… is to be able to say, ’The children are now working as if I did not exist’.

Tác giả:
Từ khóa:

Điều quan trọng đầu tiên trong sự phát triển của trẻ nhỏ là sự tập trung. Đứa trẻ tập trung sẽ vô cùng vui vẻ.
The first essential for the child’s development is concentration. The child who concentrates is immensely happy.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Sự phát triển của trẻ nhỏ đi theo con đường gia tăng về tính độc lập, và hiểu biết về điều này phải là kim chỉ nam cho chúng ta trong những hành vi hướng về trẻ. Chúng ta phải giúp trẻ hành động vì bản thân, có ý chí vì bản thân, nghĩ cho bản thân. Đây là nghệ thuật tác động tới tâm hồn, một nghệ thuật chỉ có thể tập luyện thành hoàn hảo qua tương tác với trẻ nhỏ.
The child’s development follows a path of successive stages of independence, and our knowledge of this must guide us in our behaviour towards him. We have to help the child to act, will and think for himself. This is the art of serving the spirit, an art which can be practised to perfection only when working among children.

Môi trường phải phong phú về động lực, có thể khơi dậy sự hứng thú hoạt động và mời gọi trẻ nhỏ tự có trải nghiệm của riêng mình.
The environment must be rich in motives which lend interest to activity and invite the child to conduct his own experiences.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Giờ khi người lớn là một phần của môi trường quanh trẻ; người lớn phải điều chỉnh bản thân theo nhu cầu của trẻ nếu người lớn không muốn cản trở trẻ và nếu người lớn không muốn thay thế trẻ trong những hoạt động cần thiết để phát triển.
Now the adult himself is part of the child’s environment; the adult must adjust himself to the child’s needs if he is not to be a hindrance to him and if he is not to substitute himself for the child in the activities essential to growth and development.

Đừng bao giờ giúp đứa trẻ với việc mà nó cảm thấy mình có thể thành công.
Never help a child with a task at which he feels he can succeed.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Giáo dục không nên tiếp tục chỉ xoay quanh truyền thụ kiến thức, mà cần đi theo một con đường mới, theo đuổi việc giải phóng tiềm năng của con người.
Education should no longer be mostly imparting knowledge, but must take a new path, seeking the release of human potentials.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tinh túy của sự độc lập là có thể làm điều gì đó cho bản thân mình. Người lớn làm việc để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể, nhưng trẻ nhỏ làm để phát triển, và làm để tạo ra người lớn, con người sau này. Trải nghiệm như vậy không chỉ là chơi đùa… đó là công việc mà trẻ phải làm để lớn lên.
The essence of independence is to be able to do something for one’s self. Adults work to finish a task, but the child works in order to grow, and is working to create the adult, the person that is to be. Such experience is not just play… it is work he must do in order to grow up.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Các giác quan, những nhà thám hiểm thế giới, mở ra cánh cửa vào tri thức.
The senses, being the explorers of the world, open the way to knowledge.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Mục tiêu đầu tiên của việc chuẩn bị môi trường là trong phạm vi hết sức có thể, cho phép đứa trẻ độc lập với người lớn.
The first aim of the prepared environment is, as far as it is possible, to render the growing child independent of the adult.

Chính môi trường sẽ dạy đứa trẻ, nếu mỗi sai lầm nó phạm phải được bộc lộ cho nó thấy, không cần sự can thiệp của phụ huynh hay giáo viên. Những người này nên yên lặng quan sát tất cả những gì xảy ra.
The environment itself will teach the child, if every error he makes is manifest to him, without the intervention of a parent of teacher, who should remain a quiet observer of all that happens.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trẻ nhỏ nên được sống trong một môi trường đẹp đẽ.
The child should live in an environment of beauty.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Quan sát một đứa trẻ, ta thấy rõ ràng rằng sự phát triển tư duy của nó đến từ vận động.
Watching a child makes it obvious that the development of his mind comes through his movements.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Trí tưởng tượng không trở nên lớn lao cho tới khi con người, với lòng can đảm và sức mạnh, sử dụng nó để sáng tạo.
Imagination does not become great until human beings, given the courage and the strength, use it to create.

Nếu ý niệm về vũ trụ được thể hiện cho trẻ nhỏ theo đúng cách, nó sẽ làm được nhiều hơn là chỉ khơi gợi sự quan tâm của trẻ, vì nó sẽ tạo cho trẻ sự kinh ngạc và thán phục, một cảm giác cao quý và thỏa mãn hơn hứng thú. Tâm trí trẻ sẽ không còn lang thang, mà trở nên tập trung và có thể hoạt động. Tri thức trẻ đạt được có tính tổ chức và hệ thống; trí tuệ trẻ trở nên toàn thiện vì tầm nhìn về sự toàn thiện đã được thể hiện cho trẻ, và hứng thú của trẻ lan tới vạn vật, vì vạn vật đều kết nối và có chỗ đứng trong vũ trụ mà tâm trí trẻ đã lấy làm trung tâm.
If the idea of the universe be presented to the child in the right way, it will do more for him than just arouse his interest, for it will create in him admiration and wonder, a feeling loftier than any interest and more satisfying. The child’s mind will then no longer wander, but becomes fixed and can work. The knowledge he acquires is organized and systematic; his intelligence becomes whole and complete because of the vision of the whole that has been presented to him, and his interest spreads to all, for all are linked and have their place in the universe on which his mind is centred.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Chúng ta không thể biết hậu quả của việc cấm đoán tính tự phát của trẻ nhỏ khi nó chỉ mới bắt đầu chủ động. Chúng ta thậm chí có thể bóp nghẹt chính sự sống. Thứ nhân tính bộc lộ bên dưới tất cả những chói lọi huy hoàng của trí tuệ trong suốt tuổi thơ ấu ngọt ngào và dịu dàng nên được tôn trọng đến mức như sùng kính. Nó giống như mặt trời xuất hiện trong buổi bình minh hay đóa hoa mới bắt đầu bừng nở. Giáo dục không thể hữu ích trừ phi nó giúp trẻ nhỏ mở lòng đón nhận cuộc sống.
We cannot know the consequences of suppressing a child’s spontaneity when he is just beginning to be active. We may even suffocate life itself. That humanity which is revealed in all its intellectual splendor during the sweet and tender age of childhood should be respected with a kind of religious veneration. It is like the sun which appears at dawn or a flower just beginning to bloom. Education cannot be effective unless it helps a child to open up himself to life.

Sự phát triển đến từ hoạt động, không phải từ thấu hiểu trí tuệ.
Growth comes from activity, not from intellectual understanding.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thời kỳ quan trọng nhất của cuộc đời không phải là ở tuổi học đại học, mà là thời kỳ đầu tiên, giai đoạn từ khi sinh ra cho tới khi sáu tuổi.
The most important period of life is not the age of university studies, but the first one, the period from birth to the age of six.

Tác giả:
Từ khóa:

Chỉ yêu thương trẻ nhỏ là không đủ đối với người giáo viên. Người giáo viên đầu tiên phải yêu và thấu hiểu vạn vật, phải chuẩn bị cho bản thân, và thực sự nỗ lực vì điều đó.
It is not enough for the teacher to love the child. She must first love and understand the universe. She must prepare herself, and truly work at it.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy cho trẻ thấy làm như thế nào và đừng nói gì cả. Nếu bạn nói với trẻ, trẻ sẽ nhìn môi bạn chuyển động. Nếu bạn chỉ cho trẻ thấy, trẻ sẽ muốn tự làm.
Do not tell them how to do it. Show them how to do it and do not say a word. If you tell them, they will watch your lips move. If you show them, they will want to do it themselves. Đừng nói với trẻ làm như thế nào.

Tác giả:
Từ khóa: