Từ khóa: Văn học

Điều mà một cuốn tiểu thuyết không nói cần phải nhiều hơn điều mà nó nói, và chỉ ánh hào quanh đặc biệt xung quanh những gì được viết ra có thể cho bạn ảo ảnh rằng mình cũng đang đọc điều không được viết.
The things that the novel does not say are necessarily more numerous than those it does say and only a special halo around what is written can give the illusion that you are reading also what is not written.

Tác giả:
Từ khóa:

Nhanh chậm là trí, khéo vụng là tài.
Kìa người trong bảy bước làm xong bài thơ, người phải mười năm làm xong bài phú. Như thế không thể lấy nhanh chậm mà phân biệt được tài.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi, nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lịch sử là tiểu thuyết lãng mạn được tin; và tiểu thuyết lãng mạn, lịch sử không được tin.
History is a romance that is believed; romance, a history that is not believed.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Văn chương không phải hơi thở của xã hội đường thời, không dám nói lên nỗi đau và sợ hãi của xã hội đó, không cảnh báo kịp thời những mối nguy hại đe dọa đạo đức và xã hội – thứ văn chương đó không xứng đáng với cái tên của văn chương; nó chỉ có cái mã ngoài. Thứ văn chương đó đánh mất lòng tin của nhân dân, và những tác phẩm của nó được phát hành bị dùng như giấy lộn thay vì được đọc.
Literature that is not the breath of contemporary society, that dares not transmit the pains and fears of that society, that does not warn in time against threatening moral and social dangers — such literature does not deserve the name of literature; it is only a façade. Such literature loses the confidence of its own people, and its published works are used as wastepaper instead of being read.

Tác giả:
Từ khóa:

Nhà văn truyện giả tưởng sống trong sự sợ hãi. Mỗi ngày đều đòi hỏi những ý tưởng mới, và anh ta chẳng bao giờ dám chắc mình có bắt kịp điều đó hay không.
A writer of fiction lives in fear. Each new day demands new ideas and he can never be sure whether he is going to come up with them or not.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Không phải giọng nói điều khiển câu chuyện: chính là đôi tai.
It is not the voice that commands the story: it is the ear.

Tác giả:
Từ khóa:

Nếu hay thì kết thúc hạnh phúc, nếu không hay thì kết thúc bất hạnh. Tiểu thuyết nghĩa là như thế.
The good ended happily, and the bad unhappily. That is what fiction means.

Tác giả:
Từ khóa:

Văn học là thứ cổ xưa và có sức sống hơn bất cứ hình thức xã hội hay nhà nước nào. Và cũng như nhà nước can thiệp vào văn học, văn học có quyền can thiệp vào những vấn đề của nhà nước.
Literature is a far more ancient and viable thing than any social formation or state. And just as the state interferes in literature, literature has the right to interfere in the affairs of state.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Một tác phẩm cổ điển là một cuốn sách chẳng bao giờ kết thúc điều nó cần phải nói.
A classic is a book that has never finished saying what it has to say.

Tác giả:
Từ khóa:

Mục đích của văn học là biến máu thành mực.
The purpose of literature is to turn blood into ink.

Tác giả:
Từ khóa:

Cuối cùng văn chương cũng chính là nghề mộc. Anh đều làm việc với hiện thực, một vật liệu cũng cứng như gỗ.
Ultimately, literature is nothing but carpentry. With both you are working with reality, a material just as hard as wood.

Văn chương trở thành ký ức sống động của một quốc gia.
Literature becomes the living memory of a nation.

Tác giả:
Từ khóa:

Một từ điển không có các câu trích dẫn chỉ là một khung xương.
Un dictionnaire sans citations est un squelette.

Tác giả:
Từ khóa:

Nhiệm vụ của nhà văn phải là bộ dây thần kinh để cảm ứng, phải là tay chân để công thủ. Muốn sáng tác những tác phẩm vĩ đại cho nền văn hóa tương lai, cố nhiên rất tốt, nhưng nhà văn đấu tranh cho hiện tại, đồng thời cũng đấu tranh cho tương lai nữa, bởi vì mất hiện tại làm gì có tương lai.

Tác giả:
Từ khóa:

Không có may mắn trong sáng tác. Không có chỗ cho những trò lừa gạt. Điều tốt nhất anh có thể viết là con người tốt nhất của anh.
Nothing goes by luck in composition. It allows of no tricks. The best you can write will be the best you are.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Văn chương chỉ dung nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có…

Tác giả:
Từ khóa:

Người viết văn có sức mạnh hiếm hoi ít ai khác có: Chúng ta có thể gây buồn chán cho người khác ngay cả lâu sau khi ta qua đời.
Writers have a rare power not given to anyone else: we can bore people long after we are dead.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Khi khoa học, nghệ thuật, văn học và triết học chỉ đơn thuần là sự biểu lộ của tính cách, chúng lên tới mức có thể đạt được những thành tựu huy hoàng và chói mắt, có thể khiến cái tên của một người được truyền tụng cả ngàn năm.
When science, art, literature, and philosophy are simply the manifestation of personality they are on a level where glorious and dazzling achievements are possible, which can make a man’s name live for thousands of years.

Xưa nay, sáng tác văn chương được gọi là tác gia đã khó. Được gọi là đại tác gia càng khó. Đại tác gia phải là những khuôn vàng thước ngọc trong nghề: có loại khuôn thước cho gấm thêu, có loại khuôn thước cho vải vóc. Trong lứa văn chương sành về gấm thêu, cũng có kẻ đi đến trơn tru bóng mượt. Những người như thế có thể gọi là tác gia.

Tác giả:
Từ khóa:

Với nhà văn, chỉ có một hình thức ái quốc tồn tại: thái độ của anh ta với ngôn ngữ.
For a writer, only one form of patriotism exists: his attitude toward language.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Nhà văn nên viết bằng mắt và họa sĩ nên vẽ bằng tai.
A writer should write with his eyes and a painter paint with his ears.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Con người ai cũng sống trong hai miền đất: bên trong và bên ngoài. Bên trong là miền đất của tinh thần, được thể hiện qua nghệ thuật, văn học, đạo đức và tôn giáo. Bên ngoài là phức hợp của thiết bị, kỹ thuật, thể chế, và công cụ mà ta dùng để sống.
Every man lives in two realms: the internal and the external. The internal is that realm of spiritual ends expressed in art, literature, morals, and religion. The external is that complex of devices, techniques, mechanisms, and instrumentalities by means of which we live.